Bàn Mai Cơ
Giới thiệu về bản thân
Ta dùng hiệu suất của máy cơ:
H = \frac{A_{ích}}{A_{toàn}} \times 100\%
Trong đó
- A_{ích} = mgh
- A_{toàn} = F \cdot s
Dữ kiện
- m = 300\,kg
- F = 1200\,N
- s = 5\,m
- H = 80\% = 0.8
- g = 10\,m/s^2
Công toàn phần
A_{toàn} = F \cdot s = 1200 \times 5 = 6000\,J
Áp dụng hiệu suất
0.8 = \frac{mgh}{6000}
0.8 = \frac{300 \times 10 \times h}{6000}
0.8 = \frac{3000h}{6000}
0.8 = 0.5h
h = 1.6\,m
✅ Chiều cao của mặt phẳng nghiêng:1,6m
Bài này dùng định luật bảo toàn cơ năng.
Khối lượng:
m = 100\,g = 0.1\,kg
g = 10\,m/s^2
Giả sử vật được thả từ độ cao H (vận tốc đầu v_0 = 0).
Tổng cơ năng ban đầu:
E = m g H
a) Vận tốc khi chạm đất
Khi chạm đất:
\frac{1}{2}mv^2 = mgH
Rút gọn m:
v = \sqrt{2gH}
Nếu vật rơi từ H = 20 m:
v = \sqrt{2 \times 10 \times 20}
v = \sqrt{400} = 20\,m/s
✅ Vận tốc chạm đất: v = 20\,m/s
b) Vị trí có W_đ = 2W_t
Gọi h là độ cao so với mặt đất.
Ta có:
W_đ = 2W_t
E = W_đ + W_t = 3W_t
W_t = \frac{E}{3}
mgh = \frac{mgH}{3}
h = \frac{H}{3}
Nếu H = 20m:
h = \frac{20}{3} \approx 6.67\,m
✅ Độ cao: h \approx 6.67\,m
c) Vị trí để vật có v = 20\,m/s
Dùng công thức rơi tự do:
v^2 = 2gs
20^2 = 2 \times 10 \times s
400 = 20s
s = 20\,m
Vậy vật đã rơi 20 m từ vị trí thả.
Nếu ban đầu cao 20 m thì vị trí này chính là mặt đất.
✅ Kết quả cuối:
a) v = 20\,m/s
b) h \approx 6.67\,m
c) Sau khi rơi 20\,m (tức ở mặt đất)
Ta dùng công thức:
- Công: A = F \cdot s \cdot \cos\alpha
- Công suất: P = \dfrac{A}{t}
Trong đó:
- F là lực kéo
- s là quãng đường
- \alpha là góc giữa lực và hướng chuyển động
- t là thời gian
a) Kéo theo phương ngang
F = 100\,N,\quad s = 15\,m,\quad t = 15\,s,\quad \alpha = 0^\circ
Công:
A = F s \cos 0^\circ = 100 \times 15 \times 1 = 1500\,J
Công suất:
P = \frac{A}{t} = \frac{1500}{15} = 100\,W
✅ Kết quả:
- Công A = 1500\,J
- Công suất P = 100\,W
b) Kéo hợp phương ngang 45^\circ
F = 100\,N,\quad s = 10\,m,\quad t = 10\,s,\quad \alpha = 45^\circ
\cos45^\circ = 0.707
Công:
A = 100 \times 10 \times 0.707 \approx 707\,J
Công suất:
P = \frac{707}{10} \approx 70.7\,W
✅ Kết quả:
- Công A \approx 707\,J
- Công suất P \approx 70.7\,W
✔ Đáp án cuối:
a) A = 1500\,J, P = 100\,W
b) A \approx 707\,J, P \approx 70.7\,W
Ta có cơ năng bảo toàn:
E = 37{,}5\ \text{J}
Tại độ cao h = 3 m:
- Thế năng: W_t = mgh = 30m
- Động năng: W_đ = 1{,}5W_t = 45m
👉 Tổng cơ năng:
W_đ + W_t = 45m + 30m = 75m
Mà:
75m = 37{,}5 \Rightarrow m = 0{,}5\ \text{kg}
🔹 Tính vận tốc tại độ cao đó
Động năng:
W_đ = 45m = 45 \cdot 0{,}5 = 22{,}5\ \text{J}
Mà:
W_đ = \frac12 mv^2
\frac12 \cdot 0{,}5 \cdot v^2 = 22{,}5
0{,}25v^2 = 22{,}5
v^2 = 90 \Rightarrow v = \sqrt{90} \approx 9{,}49\ \text{m/s}
✅ Kết quả
- Khối lượng: m = 0{,}5\ \text{kg}
- Vận tốc: v \approx 9{,}5\ \text{m/s}
Ta giải từng bước.
Đổi đơn vị và dữ kiện:
- m = 2 tấn = 2000 kg
- v = 21,6 km/h = 6 m/s
- t = 15 s
- g = 10 m/s²
- Gia tốc:
a = \frac{v}{t} = \frac{6}{15} = 0{,}4\ \text{m/s}^2
Quãng đường khi khởi hành (từ nghỉ):
s = \frac{1}{2}at^2 = \frac{1}{2}\cdot 0{,}4 \cdot 15^2 = 45\ \text{m}
🔹 a) Ma sát không đáng kể
Lực kéo
F = ma = 2000 \cdot 0{,}4 = 800\ \text{N}
Công của động cơ
A = Fs = 800 \cdot 45 = 3{,}6\times10^4\ \text{J}
Công suất trung bình
P = \frac{A}{t} = \frac{3{,}6\times10^4}{15} = 2{,}4\times10^3\ \text{W}
✅ Kết quả a:
- F = 800\ \text{N}
- A = 3{,}6\times10^4\ \text{J}
- P = 2{,}4\times10^3\ \text{W}
🔹 b) Hệ số ma sát μ = 0,05
Lực ma sát
F_{ms} = \mu mg = 0{,}05 \cdot 2000 \cdot 10 = 1000\ \text{N}
Lực kéo động cơ
F = ma + F_{ms} = 800 + 1000 = 1800\ \text{N}
Công của động cơ
A = Fs = 1800 \cdot 45 = 8{,}1\times10^4\ \text{J}
Công suất trung bình
P = \frac{A}{t} = \frac{8{,}1\times10^4}{15} = 5{,}4\times10^3\ \text{W}
✅ Kết quả b:
- F = 1800\ \text{N}
- A = 8{,}1\times10^4\ \text{J}
- P = 5{,}4\times10^3\ \text{W}
Trọng lượng của ngọn đèn: P = 12 N. Khi treo ngọn đèn vào một đầu dây thì lực căng dây T = P = 12N (lớn hơn 10 N), nên không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây.
Trọng lượng của ngọn đèn: P = 12 N. Khi treo ngọn đèn vào một đầu dây thì lực căng dây T = P = 12N (lớn hơn 10 N), nên không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây.
Giải thích các bước giải: Đổi: 4 tấn = 4000kg 18km/h = 5m/s 54km/h = 15m/s 72km/h = 20m/s Gia tốc của ô tô là: a = v 2 − v o 2 2 s = 15 2 − 5 2 2.50 = 2 m / s 2 Lực kéo của động cơ ô tô là: F = m a + F m s = m ( a + g μ ) = 4000. ( 2 + 10.0 , 05 ) = 10000 N Thời gian đạt 72km/h là: t = Δ v ′ a = 20 − 5 2 = 7 , 5 s Quãng đường đi được trong thời gian đó là: s ′ = v 2 − v o 2 2 a = 20 2 − 5 2 2.2 = 93 , 75 m
) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động. Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi chạy bằng pin được ghi trong bảng bên: Dựa vào bảng này để: a) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động. b) Mô tả chuyển động của xe. c) Tính vận tốc của xe trong 3 s đầu. (ảnh 2) b) Mô tả chuyển động của xe: - Từ giây 0 đến giây thứ 3: xe chuyển động thẳng. - Từ giây thứ 3 đến giây thứ 5: xe đứng yên không chuyển động. c) Độ dịch chuyển của xe trong 3 giây đầu là: d = 7 – 1 = 6 m Vận tốc của xe trong 3 s đầu là: v = d t = 6 3 = 2 m / s
- Mômen của trọng lực (làm quay theo chiều kim đồng hồ):
M_P = P \cdot \frac{AO}{2} - Mômen của lực căng dây (ngược chiều kim đồng hồ):
- M_T = T \cdot AO \cdot \sin 30^\circ
Điều kiện cân bằng:
T \cdot AO \cdot \sin 30^\circ = P \cdot \frac{AO}{2}
Rút gọn AO:
T \cdot \frac{1}{2} = \frac{14}{2}
T = 14N}