Lê Vĩnh Tân
Giới thiệu về bản thân
T=14N
TAB≈90,6N \(\boxed{T_{A C} \approx 45,3 \textrm{ } \text{N}}\)
a. Lực ma sát trượt
Vì hộp chuyển động trên mặt phẳng ngang nên:
- Áp lực:
\(N = m g = 40 \times 9,8 = 392 \textrm{ } \text{N}\)
- Lực ma sát trượt:
\(F_{\text{ms}} = \mu N = 0,35 \times 392 = 137,2 \textrm{ } \text{N}\)
Lực ma sát:
\(\boxed{F_{\text{ms}} = 137,2 \textrm{ } \text{N}}\)
b. Gia tốc của chiếc hộp
- Lực kéo cùng chiều chuyển động: \(F = 160 \textrm{ } \text{N}\)
- Lực ma sát ngược chiều chuyển động: \(137,2 \textrm{ } \text{N}\)
Hợp lực theo phương ngang:
\(F_{\text{hd}} = 160 - 137,2 = 22,8 \textrm{ } \text{N}\)
Áp dụng định luật II Newton:
\(a = \frac{F_{\text{hd}}}{m} = \frac{22,8}{40} = 0,57 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)
Gia tốc của hộp:
- Hướng: cùng chiều lực đẩy
- Độ lớn:
\(\boxed{a = 0,57 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}}\)
Vận tốc đầu:
\(v_{0} = 36 \textrm{ } \text{km}/\text{h} = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)
2. Công thức quãng đường đi được trong giây thứ \(n\)
Với chuyển động nhanh dần đều:
\(s_{n} = v_{0} + a \left(\right. n - \frac{1}{2} \left.\right)\)
(vì mỗi “giây” có độ dài \(1 \textrm{ } \text{s}\))
3. Áp dụng cho giây thứ tư (\(n = 4\))
\(13,5 = 10 + a \left(\right. 4 - \frac{1}{2} \left.\right)\) \(13,5 = 10 + 3,5 a\) \(3,5 a = 3,5 \Rightarrow a = 1 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)
Ta xét điều kiện cân bằng của thanh quanh trục quay O:
\(\sum M_{O} = 0\)
1. Dữ kiện hình học
- \(A B = 4 \textrm{ } \text{m}\)
- \(O A = 1 \textrm{ } \text{m} \Rightarrow O B = 4 - 1 = 3 \textrm{ } \text{m}\)
2. Mômen của các lực đối với O
Giả sử các lực đều vuông góc với thanh.
- Lực \(F_{1} = 20 \textrm{ } \text{N}\) tác dụng tại A:
\(M_1=F_1\cdot OA=20\cdot1=20\textrm{ }\)
- Lực \(F_{2} = 100 \textrm{ } \text{N}\) tác dụng tại B:
\(M_2=F_2\cdot OB=100\cdot3=300\textrm{ }\)
Hai mômen này cùng chiều, nên tổng mômen:
\(M_{12} = 20 + 300 = 320 \textrm{ } \text{N} \backslash\text{cdotp} \text{m}\)
3. Điều kiện cân bằng
Lực \(F_{3} = 160 \textrm{ } \text{N}\) đặt tại C phải tạo mômen ngược chiều để cân bằng:
\(F_{3} \cdot O C = 320\) \(O C = \frac{320}{160} = 2 \textrm{ } \text{m}\)
\(\)
- Trọng lực: \(P = m g = 12 \cdot 9,8 = 117,6 \textrm{ } \text{N}\) (hướng xuống).
- Phản lực của sàn: \(N = P = 117,6 \textrm{ } \text{N}\).
- Lực kéo: \(F = 30 \textrm{ } \text{N}\) (phương ngang, cùng chiều chuyển động).
- Lực ma sát trượt:
\(F_{m s} = \mu N = 0,2 \cdot 117,6 = 23,52 \textrm{ } \text{N}\)
Lực ma sát ngược chiều lực kéo.
2. Hợp lực theo phương ngang
\(F_{\text{h}ợ\text{p}} = F - F_{m s} = 30 - 23,52 = 6,48 \textrm{ } \text{N}\)
3. Tính gia tốc của vật
Áp dụng định luật II Newton:
\(a = \frac{F_{\text{h}ợ\text{p}}}{m} = \frac{6,48}{12} = 0,54 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)
4. Kết luận
- Phương: nằm ngang
- Chiều: cùng chiều với lực kéo
- Độ lớn gia tốc:
\(\boxed{a = 0,54 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}}\)
Thời gian rơi tự do của viên đá là 2 giây.
Thời gian rơi tự do của viên đá là 2 giây.
- a) \(\approx 26,7 \textrm{ } \text{s}\)
- b) \(60 \textrm{ } \text{s}\)
- c) \(540 \textrm{ } \text{m}\)