Phạm Minh Đức
Giới thiệu về bản thân
m=4.103kg; \(\text{v}_{0} = 18 k m / h = 5 m / s\)
\(s = 50 m ;\) \(\mu = 0 , 05 ;\) \(g = 10 m / s^{2}\)
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Các lực tác dụng lên xe: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực kéo của động cơ \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
- \(F_{x} = F - F_{m s} = m a\) (1)
- \(F_{y} = N - P = 0\) (2)
(1) \(\Rightarrow N = P = m g = 4.1 0^{3} . 10 = 4.1 0^{4}\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 05.4.1 0^{4} = 2000\) N
a. \(\text{v}_{1} = 54 k m / h = 15 m / s\)
Ta có: \(\text{v}_{1}^{2} - \text{v}_{0}^{2} = 2 a s\)
Gia tốc của vật là: \(a = \frac{\text{v}_{1}^{2} - \text{v}_{0}^{2}}{2 s} = \frac{1 5^{2} - 5^{2}}{2.50} = 2\) m/s2
Thay vào (1) ta có:
\(F = F_{m s} + m a = 2000 + 4.1 0^{3} . 2 = 10000 N\)
b. \(\text{v}_{2} = 72 k m / h = 20 m / s\)
Ta có: \(\text{v}_{2} = \text{v}_{0} + a t_{2} \Rightarrow t_{2} = \frac{\text{v}_{2} \&\text{nbsp};-\&\text{nbsp};\text{v}_{0}}{a} = \frac{20 - 5}{2} = 7 , 5 s\)
Vậy sau 7,5 s từ lúc tăng tốc thì ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó là:
\(s_{2} = \text{v}_{0} t_{2} + \frac{1}{2} a t_{2}^{2} = 5.7 , 5 + \frac{1}{2} . 2.7 , 5^{2} = 93 , 75 m\)

Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực: \(\overset{\rightarrow}{P} , \overset{\rightarrow}{T} , \overset{\rightarrow}{Q}\).
Áp dụng quy tắc moment lực với trục quay tại O ta có:
\(M_{T} = M_{P}\) (do \(M_{Q} = 0\))
\(\Rightarrow T . O H = P . O G\)
\(\Rightarrow T . O A . s i n 3 0^{o} = P . \frac{1}{2} O A\)
\(\Rightarrow T = P = m g = 1 , 6.10 = 16 N\)
Khi vật nặng cân bằng, các lực tác dụng lên vật nặng được biểu diễn như sau:

Theo hình vẽ ta có:
\(T_{A C} = P t a n 3 0^{o} = m g t a n 3 0^{o} = 8.9 , 8. t a n 3 0^{o} = 45 , 3 N\)
\(T_{A B} = \frac{P}{c o s 3 0^{o}} = \frac{m g}{c o s 3 0^{o}} = \frac{8.9 , 8}{c o s 3 0^{o}} = 90 , 5 N\)

Các lực tác dụng lên thùng: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực đẩy \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Coi thùng như một chất điểm.
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
\(\left{\right. F_{x} = F - F_{m s} = m a \\ F_{y} = N - P = 0\)
\(\Rightarrow N = P = m g = 40.9 , 8 = 392\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 35.392 = 137 , 2\) N
\(\Rightarrow a = \frac{F - F_{m s}}{m} = \frac{160 - 137 , 2}{40} = 0 , 57\) m/s2
Vậy gia tốc có độ lớm 0,604 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của thùng.
v0=36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là: \(s_{3} = \text{v}_{0} t_{3} + \frac{1}{2} a t_{3}^{2} = \text{v}_{0} . 3 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 3^{2} \left.\right) = 3 \text{v}_{0} + \frac{9}{2} a\)
Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là: \(s_{4} = \text{v}_{0} t_{4} + \frac{1}{2} a t_{4}^{2} = \text{v}_{0} . 4 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 4^{2} \left.\right) = 4 \text{v}_{0} + 8 a\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là: \(\Delta s = s_{4} - s_{3} = \text{v}_{0} + \frac{7}{2} a\)
\(\Rightarrow a = \frac{\Delta s - \text{v}_{0}}{\frac{7}{2}} = \frac{13 , 5 - 10}{\frac{7}{2}} = 1\) m/s2
AB = 4 m; OA = 1 m; OB = 3 m
F1 = 20 N; F2 = 100 N; F3 = 160 N
Theo quy tắc moment lực (thanh AB nằm cân bằng khi tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng với tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ), ta có:
\(M_{A} + M_{C} = M_{B}\)
\(\Rightarrow F_{1} . O A + F_{3} . O C = F_{2} . O B\)
\(\Rightarrow O C = \frac{F_{2} . O B - F_{1} . O A}{F_{3}} = \frac{100.3 - 20.1}{160} = 1 , 75\) m
Các lực tác dụng lên vật: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực kéo \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
\(\left{\right. F_{x} = F - F_{m s} = m a \\ F_{y} = N - P = 0\)
\(\Rightarrow N = P = m g = 12.9 , 8 = 117 , 6\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 2.117 , 6 = 23 , 52\) N
\(\Rightarrow a = \frac{F - F_{m s}}{m} = \frac{30 - 23 , 52}{12} = 0 , 54\) m/s2
Vậy gia tốc có độ lớn 0,54 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của thùng.
- a. Đồ thị gồm đoạn tăng đều (0–15 s) và đoạn nằm ngang (15–25 s).
- b.
- 0–15 s: Nam chuyển động thẳng đều.
- 15–25 s: Nam đứng yên.
- c.
- Vận tốc 15 s đầu: 2 m/s
- Vận tốc trung bình toàn bộ: 1,2 m/s
a. Thời gian để đạt vận tốc 36 km/h (10 m/s)
\(t = \frac{v - v_{0}}{a} = \frac{10 - 18}{- 0,3} = \frac{- 8}{- 0,3} \approx 26,67 \textrm{ } \text{s}\)
→ Sau khoảng \(26,7 \textrm{ } \text{s}\).
b. Thời gian để xe dừng hẳn (v = 0)
\(t = \frac{0 - 18}{- 0,3} = 60 \textrm{ } \text{s}\)
→ Xe dừng lại sau 60 s.
c. Quãng đường đi được đến khi dừng lại
(dùng công thức liên hệ vận tốc – quãng đường):
\(0 = 18^{2} + 2 \left(\right. - 0,3 \left.\right) s \Rightarrow s = \frac{18^{2}}{0,6} = 540 \textrm{ } \text{m}\)