Trần Bảo Nhi
Giới thiệu về bản thân
a. Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu:
\(\text{v} = \frac{d}{t} = \frac{60}{3} = 20 c m / s = 0 , 2 m / s\)
b. Đồ thị

Các lực tác dụng lên thùng: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực đẩy \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Coi thùng như một chất điểm.
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
\(\left{\right. F_{x} = F - F_{m s} = m a \\ F_{y} = N - P = 0\)
\(\Rightarrow N = P = m g = 40.9 , 8 = 392\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 35.392 = 137 , 2\) N\(\)\[\]
Theo hình vẽ ta có:
\(T_{A C} = P t a n 3 0^{o} = m g t a n 3 0^{o} = 8.9 , 8. t a n 3 0^{o} = 45 , 3 N\)
\(T_{A B} = \frac{P}{c o s 3 0^{o}} = \frac{m g}{c o s 3 0^{o}} = \frac{8.9 , 8}{c o s 3 0^{o}} = 90 , 5 N\)\(\)
Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực: \(\overset{\rightarrow}{P} , \overset{\rightarrow}{T} , \overset{\rightarrow}{Q}\).
Áp dụng quy tắc moment lực với trục quay tại O ta có:
\(M_{T} = M_{P}\) (do \(M_{Q} = 0\))
\(\Rightarrow T . O H = P . O G\)
\(\Rightarrow T . O A . s i n 3 0^{o} = P . \frac{1}{2} O A\)
\(\Rightarrow T = P = m g = 1 , 6.10 = 16 N\)
v0=36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là: \(s_{3} = \text{v}_{0} t_{3} + \frac{1}{2} a t_{3}^{2} = \text{v}_{0} . 3 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 3^{2} \left.\right) = 3 \text{v}_{0} + \frac{9}{2} a\)
Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là: \(s_{4} = \text{v}_{0} t_{4} + \frac{1}{2} a t_{4}^{2} = \text{v}_{0} . 4 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 4^{2} \left.\right) = 4 \text{v}_{0} + 8 a\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là: \(\Delta s = s_{4} - s_{3} = \text{v}_{0} + \frac{7}{2} a\)
\(\Rightarrow a = \frac{\Delta s - \text{v}_{0}}{\frac{7}{2}} = \frac{13 , 5 - 10}{\frac{7}{2}} = 1\) m/s2
v0=36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là: \(s_{3} = \text{v}_{0} t_{3} + \frac{1}{2} a t_{3}^{2} = \text{v}_{0} . 3 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 3^{2} \left.\right) = 3 \text{v}_{0} + \frac{9}{2} a\)
Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là: \(s_{4} = \text{v}_{0} t_{4} + \frac{1}{2} a t_{4}^{2} = \text{v}_{0} . 4 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 4^{2} \left.\right) = 4 \text{v}_{0} + 8 a\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là: \(\Delta s = s_{4} - s_{3} = \text{v}_{0} + \frac{7}{2} a\)
\(\Rightarrow a = \frac{\Delta s - \text{v}_{0}}{\frac{7}{2}} = \frac{13 , 5 - 10}{\frac{7}{2}} = 1\) m/s2
v0=36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là: \(s_{3} = \text{v}_{0} t_{3} + \frac{1}{2} a t_{3}^{2} = \text{v}_{0} . 3 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 3^{2} \left.\right) = 3 \text{v}_{0} + \frac{9}{2} a\)
Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là: \(s_{4} = \text{v}_{0} t_{4} + \frac{1}{2} a t_{4}^{2} = \text{v}_{0} . 4 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 4^{2} \left.\right) = 4 \text{v}_{0} + 8 a\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là: \(\Delta s = s_{4} - s_{3} = \text{v}_{0} + \frac{7}{2} a\)
\(\Rightarrow a = \frac{\Delta s - \text{v}_{0}}{\frac{7}{2}} = \frac{13 , 5 - 10}{\frac{7}{2}} = 1\) m/s2
b, từ 0-15s đcc tăng theo thời gian=> Nam cđ thẳng đều theo 1 chiều
15-25s độ dc đều =30=> nam đứng yên 1 chỗ
c,vận tốc 15s đầu
v= 30-0/15-0= 2m/s
vận tốctrg suốt quá trình
v=30-0/25-0=1,2m/s
a,ta có công thức vận tốc thay số ta được:10=18+(-0,3)x t2
0,3t2= 18-10
=>t2= 8/0,3=26,67s
b, ta có công thức vận tốc:0=18+(-0,3)x t
0,3t=18
=>t=18/0,3=60s
c, ta có coong thức
s=18x 60 +0,5 x(-0,3)x 3600
=> s= 540m