Nguyễn Đăng Trường

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Đăng Trường
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


Xét tam giác \(� � �\):

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)

⇒ \(� � \parallel � �\) (đường trung bình)

Xét tam giác \(� � �\):

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)

⇒ \(� � \parallel � �\)



1️⃣ Trong tam giác \(� � �\)

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • Qua \(�\) kẻ \(� �\) cắt \(� �\) tại \(�\)

Áp dụng định lí Thales:

\(\frac{� �}{� �} = \frac{� �}{� �} = \frac{1}{2}\)

⇒ \(� � = \frac{1}{2} � �\)


2️⃣ Trong tam giác \(� � �\)

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • Qua \(�\) kẻ \(� �\) cắt \(� �\) tại \(�\)

Áp dụng định lí Thales:

\(\frac{� �}{� �} = \frac{� �}{� �} = \frac{1}{2}\)

⇒ \(� � = \frac{1}{2} � �\)



Trên đoạn \(� �\):

  • \(� � = \frac{1}{2} � �\)
  • \(� � = \frac{1}{2} � �\)

⇒ phần còn lại \(� �\) cũng bằng \(\frac{1}{2} � � - � � = � �\)

Do đó:

\(\boxed{� � = � � = � �}\)

a) Chứng minh \(� � \parallel � �\)

Xét tam giác \(� � �\):

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)

⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)

\(� � \parallel � � \left(\right. 1 \left.\right)\)

Xét tam giác \(� � �\):

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)

⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)

\(� � \parallel � � \left(\right. 2 \left.\right)\)

Từ (1) và (2) suy ra:

\(� � \parallel � �\)


b) Chứng minh \(� � \parallel � �\)

Xét tam giác \(� � �\):

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)

⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)

\(� � \parallel � � \left(\right. 3 \left.\right)\)

Xét tam giác \(� � �\):

  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)
  • \(�\) là trung điểm của \(� �\)

⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)

\(� � \parallel � � \left(\right. 4 \left.\right)\)

Từ (3) và (4) suy ra:

\(� � \parallel � �\)

a) Chứng minh \(O\) là trung điểm của \(A D\)

\(A D\) là trung tuyến của tam giác \(A B C\) nên \(D\) là trung điểm của \(B C\), do đó

\(B D = D C .\)

Điểm \(M\) thuộc \(A C\) sao cho

\(A M = \frac{1}{2} M C \Rightarrow \frac{A M}{M C} = \frac{1}{2} .\)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(B M\)\(A D\).

Xét tam giác \(A B C\), áp dụng định lí Ceva cho ba đường thẳng \(A D , B M\) ta có:

\(\frac{A M}{M C} \cdot \frac{C O}{O B} \cdot \frac{B D}{D C} = 1.\)

Thay vào:

\(\frac{1}{2} \cdot \frac{C O}{O B} \cdot 1 = 1 \Rightarrow \frac{C O}{O B} = 2.\)

Suy ra \(O\) chia đoạn \(A D\) thành hai phần bằng nhau, tức là

\(A O = O D .\)

Vậy \(O\) là trung điểm của \(A D\). ✅

a)
\(A M\) là trung tuyến của tam giác \(A B C\) nên \(M\) là trung điểm của \(B C\).
\(I\) là trung điểm của \(A M\) nên \(A I = I M\).

Xét tam giác \(A M C\), đường thẳng \(B I\) cắt \(A C\) tại \(D\).
Theo định lí Thales, ta có:

\(\frac{A D}{D C} = \frac{A I}{I M} = \frac{1}{2}\)

Suy ra:

\(A D = \frac{1}{2} D C\)

b)
Từ câu a), \(A D < D C\) nên \(D\) nằm gần \(A\) hơn \(C\).
Xét tam giác \(A B I\), điểm \(D\) nằm giữa \(B\)\(I\) nên:

\(B D > I D\)