Nguyễn Đăng Trường
Giới thiệu về bản thân
Xét tam giác \(� � �\):
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
⇒ \(� � \parallel � �\) (đường trung bình)
Xét tam giác \(� � �\):
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
⇒ \(� � \parallel � �\)
1️⃣ Trong tam giác \(� � �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- Qua \(�\) kẻ \(� �\) cắt \(� �\) tại \(�\)
Áp dụng định lí Thales:
\(\frac{� �}{� �} = \frac{� �}{� �} = \frac{1}{2}\)
⇒ \(� � = \frac{1}{2} � �\)
2️⃣ Trong tam giác \(� � �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- Qua \(�\) kẻ \(� �\) cắt \(� �\) tại \(�\)
Áp dụng định lí Thales:
\(\frac{� �}{� �} = \frac{� �}{� �} = \frac{1}{2}\)
⇒ \(� � = \frac{1}{2} � �\)
Trên đoạn \(� �\):
- \(� � = \frac{1}{2} � �\)
- \(� � = \frac{1}{2} � �\)
⇒ phần còn lại \(� �\) cũng bằng \(\frac{1}{2} � � - � � = � �\)
Do đó:
\(\boxed{� � = � � = � �}\)
a) Chứng minh \(� � \parallel � �\)
Xét tam giác \(� � �\):
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)
\(� � \parallel � � \left(\right. 1 \left.\right)\)
Xét tam giác \(� � �\):
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)
\(� � \parallel � � \left(\right. 2 \left.\right)\)
Từ (1) và (2) suy ra:
\(� � \parallel � �\)
b) Chứng minh \(� � \parallel � �\)
Xét tam giác \(� � �\):
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)
\(� � \parallel � � \left(\right. 3 \left.\right)\)
Xét tam giác \(� � �\):
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
- \(�\) là trung điểm của \(� �\)
⇒ \(� �\) là đường trung bình của tam giác \(� � �\)
\(� � \parallel � � \left(\right. 4 \left.\right)\)
Từ (3) và (4) suy ra:
\(� � \parallel � �\)
a) Chứng minh \(O\) là trung điểm của \(A D\)
Vì \(A D\) là trung tuyến của tam giác \(A B C\) nên \(D\) là trung điểm của \(B C\), do đó
\(B D = D C .\)
Điểm \(M\) thuộc \(A C\) sao cho
\(A M = \frac{1}{2} M C \Rightarrow \frac{A M}{M C} = \frac{1}{2} .\)
Gọi \(O\) là giao điểm của \(B M\) và \(A D\).
Xét tam giác \(A B C\), áp dụng định lí Ceva cho ba đường thẳng \(A D , B M\) ta có:
\(\frac{A M}{M C} \cdot \frac{C O}{O B} \cdot \frac{B D}{D C} = 1.\)
Thay vào:
\(\frac{1}{2} \cdot \frac{C O}{O B} \cdot 1 = 1 \Rightarrow \frac{C O}{O B} = 2.\)
Suy ra \(O\) chia đoạn \(A D\) thành hai phần bằng nhau, tức là
\(A O = O D .\)
Vậy \(O\) là trung điểm của \(A D\). ✅
a)
Vì \(A M\) là trung tuyến của tam giác \(A B C\) nên \(M\) là trung điểm của \(B C\).
Vì \(I\) là trung điểm của \(A M\) nên \(A I = I M\).
Xét tam giác \(A M C\), đường thẳng \(B I\) cắt \(A C\) tại \(D\).
Theo định lí Thales, ta có:
\(\frac{A D}{D C} = \frac{A I}{I M} = \frac{1}{2}\)
Suy ra:
\(A D = \frac{1}{2} D C\)
b)
Từ câu a), \(A D < D C\) nên \(D\) nằm gần \(A\) hơn \(C\).
Xét tam giác \(A B I\), điểm \(D\) nằm giữa \(B\) và \(I\) nên:
\(B D > I D\)