Lại Tuyết Vy
Giới thiệu về bản thân
CÂU 1 :
-Văn bản tập trung bàn về vấn đề : Vai trò của lòng kiên trì .
CÂU 2 :
-Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2) là : "Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công ."
CÂU 3 :
a) Phép liên kết : Phép nối
Từ ngữ liên kết : " Chúng ta "
b) Phép liên kết : Phép nối
TỪ ngữ liên kết : "Hãy"
CÂU 4 :
-Tác dụng của cách mở đầu văn bản :
+Giúp người đọc hiểu được khái niệm của vấn đề .
+Giúp người đọc xác định vấn đề cần bàn luận trong văn bản từ đó dễ dàng theo dõi quan diểm, ý kiến của tác giả .
+Giúp bài viết có tính hệ thống , mạch lạc .
CÂU 5 :
-Bằng chứng : Một nhân vật có những phát minh giúp ích cho loài người .
\(\rArr\) Nhận xét : Bằng chứng có tính xác thực , khách quan , thuyết phục . Bằng chứng giúp làm sáng tỏ quan điểm của người viết .
CÂU 6 :
Lòng kiên trì hoàn toàn đúng đắn qua trải nghiệm của chính bản thân em là quá trình học tiếng anh của em . Trước đây , em rất kém học môn tiếng anh và thường xuyên bị điểm kém môn đó nên dẫn đến e sợ học môn tiếng anh . Tuy vậy , sau khi suy nghĩ một thời gian , em đã không dễ dàng bỏ cuộc . Có những ngày nản chí , mất kiên nhẫn nhưn em vẫn tự nhủ , bền bỉ không cho phép mình dừng lại . Sau một năm kiên trì , từ một người sợ học tiếng anh , em đã nâng cao trình độ đáng kể và đạt được mục tiêu của mình . Quá trình trải nghiệm đó giúp em hiểu rằng , chỉ cần quyết tâm kiên trì thì mọi trở ngại đều có thể vượt qua .
-Sự phát triển của công nghệ khoa học , công trình kiến trúc không giúp con người có được lòng yêu thương đối với thiên nhiên hay những người xung quanh . Sức mạnh của con người mới chính là thứ không đấu được với thiê nhiên .
-Thiên nhiên có khả năng phá huỷ những công trình vĩ đại của con người ngưng không thể huỷ diệt được sức mạnh tinh thần , đoàn kết con người .
-Con người có thể tạo ra những sản phẩm , phát minh vĩ đại như máy tính , rô bốt ,... Nhưng chúng đều vô tri , vô giác .
-Tình yêu thương sẽ chiến thắng , là sức mạnh vĩ đại nhất của con người .
Câu 1 : Văn bản tập trung bàn về vấn đề việc phụ thuộc vào công nghệ quá nhiều .
Câu 2 : Câu văn nêu ý kiến trong đoạn (3) : "Công nghệ khiến cho cộng việc xâm nhập cả vào cuộc sống gia đình và vui chơi giải trí ".
Câu 3 : a) Phép liên kết : Phép nối
Từ ngữ liên kết : Ngoài
b) Phép liên kết chủ yếu dùng để liên kết đoạn (1) và đoạn (2) là : Phép thế.
Câu 4 :
-Nhận xét : Giúp làm sáng tỏ cho luận điểm "Bên cạnh công việc công nghệ chiếm chỗ con người khiến người lao động mất việc thì công nghệ còn đang chiếm mất sự riêng tư của con người ".Thuyết phục người đọc về tác hại của việc quá lạm dụng vào công nghệ người viết mong muốn , khuyến khích mọi người sử dụng công nghệ đúng cách và hiệu quả .
Câu 5 :
-Thái độ của người viết được thể hiện :
+ Không đồng tình việc con người phụ thuộc vào công nghệ quá nhiều .
Câu 6 :
+ Phân bổ thời gian hợp lí , ngoài công việc , học tập , giải trí ,... Cũng cần có thời gian cùng ăn cơm , trò chuyện , với người thân và bạn bè .
+ Nếu có thể , hãy gặp gỡ trực tiếp bạn bè , người thân hoặc biến công nghê thành sợi dây kết nối người với người .
a) \(\hat{A}\) + \(\hat{B}\) + \(\hat{C}\) = 180∘ mà \(\hat{A} = 9 0^{\circ} ; \hat{B} = 5 0^{\circ}\) suy ra \(9 0^{\circ} + 5 0^{\circ} + \hat{C} = 18 0^{\circ} = > \hat{C} = 4 0^{\circ}\)
b) Xét \(\triangle B E A\) và \(\triangle B E H\).có \(B E\) là cạnh chung , \(\hat{BAE}\) = \(\hat{BHE}\) ( 90∘) , BA=BH (gt)
\(\)\(\rArr\) △ABE=△HBE (c.h-cgv) \(\rArr\)ABE=HBE.\(\rArr\) BE là phân giác của góc B
c)
\(E\) là giao điểm của hai đường cao trong tam giác \(B K C\) nên \(B E\) vuông góc với \(K C\).
Tam giác \(B K C\) cân tại \(B\) có \(B I\) là đường cao nên \(B I\) là đường trung tuyến. Do đó \(I\) là trung điểm của \(K C\).
Tổng số học sinh là 1+5 = 6 ( học sinh )
Do khả năng lựa chọn các bạn là như nhau nên xác suất biến cố được chọn là nam là : \(\frac16\)
a)
A(x) + B(x) = ( \(2x^3\) \(-\) \(x^2\) + 3\(x\) \(-\) 5 ) + ( \(2x^3\) + \(x^2\) + \(x\) + 5 ) = \(4x^3\) + \(4x\)
b) Ta có : H(\(x\)) = \(4x^3\) + \(4x\) nên H(\(x\))=0\(\rArr\) \(4x^3\) + \(4x\) = 0
\(4x\) ( \(x^2\) + 1 ) = 0 \(\rArr\) \(4x=0\) ( do \(x^2\) + 1 \(\ge\) 0 với mọi \(x\) )
Vậy nghiệm của H(\(x\) )= 0
Gọi số sách lớp 7A và 7B đã quyên góp được lần lượt là x và y ( x,y \(\in\) N*)
Theo đề bài ta có : Lớp 7A và 7B quyên góp được 121 quyển sách nên ta có : x + y = 121
Số sách giáo khoa của lớp 7A và 7B tỉ lệ thuận với 5 và 6 nên ta có : \(\frac{x}{5}\) = \(\frac{y}{6}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
\(\frac{x}{5}\) = \(\frac{y}{6}\) = \(\frac{x+y}{5+6}\) = \(\frac{121}{11}\) = 11
Suy ra : x=55 ; y=66 ( thoả mãn )
Vậy lớp 7A quyên góp được 55 quyển sách , lớp 7B quyên góp được 66 quyển sách .