Nguyễn Hoàng Tiến Duy

Giới thiệu về bản thân

lọ chéo, lọ thẳng, lọ đối đỉnh, lọ song song, lọ ba điểm thẳng hàng, lọ so le, lọ đồng vị, lọ góc vuông, lọ góc bẹt, lọ góc tù, lọ góc nhọn, lọ góc kề bù, lọ tiên đề Euclid, lọ Pythagoras, lọ nội tiếp, lọ tổng 3 góc trong tam giác, lọ đường trung tuyến, lọ đường trung trực, lọ đường cao, lọ đường phân giác, lọ nội tiếp, lọ ngoại tiếp tam giác, lọ tiếp tuyến, lọ cung tròn, lọ theo góc radian, lọ phương trình dao động, lọ theo công thức Heron, lọ theo hình chiếu tam giác, lọ định lý sin, lọ định lý cos, lọ phương trình đường thẳng, lọ theo phương trình mặt phẳng, lọ theo phương trình đường tròn, lọ theo phương trình 3 đường conic, lọ theo phương trình mặt cầu, lọ trong không gian Oxyz, lọ theo tọa độ trong không gian, lọ góc nhị diện, lọ góc và khoảng cách, lọ đơn điệu, lọ đạo hàm, lọ nguyên hàm, lọ tích phân, lọ đổi biến, lọ từng phần, lọ hàm mũ, lọ logarit, lọ logarit tự nhiên, lọ toán thực tế, lọ tích phân suy rộng, lọ tích phân bội, lọ tích phân đường, lọ khai triển Taylor, lọ tích phân mặt, lọ tổ hợp, lọ chỉnh hợp, lọ giai thừa, lọ xác suất, lọ độ lệch chuẩn, lọ phân phối chuẩn, lọ phân phối tích lũy, lọ có điều kiện, lọ luật số lớn, lọ kỳ vọng, lọ quy luật phân đoạn, lọ ngẫu nhiên, lọ chuỗi số, lọ tiêu chuẩn Cauchy, lọ tiêu chuẩn D’Alembert, lọ tiêu chuẩn Leibniz, lọ tiêu chuẩn so sánh, lọ tiêu chuẩn giới hạn, lọ giới hạn, lọ vô định, lọ vô cùng, lọ về 0, lọ vô cùng bé, lọ vô cùng lớn, Lospital, lọ giao, lọ hợp, lọ trừ, lọ đồ thị, lọ cạnh, lọ đỉnh, lọ chu trình Euler, lọ chu trình Hamilton, lọ ma trận, lọ định thức, lọ khai triển Laplace, lọ hệ Cramer, lọ phép thử Gauss, lọ độc lập tuyến tính, lọ phụ thuộc tuyến tính, lọ ánh xạ, lọ ánh xạ toàn phương, lọ chéo hoá ma trận, lọ ma trận vuông, lọ ma trận chéo, lọ ma trận tam giác trên, lọ ma trận tam giác dưới, lọ ma trận đơn vị, lọ hạng ma trận, lọ biến đổi sơ cấp, lọ trong không gian Euclid.”
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
. Tính thời gian đi:
  • Quãng đường (\(S\)): \(1000\text{ km}\)
  • Vận tốc (\(v\)): \(45\text{ km/h}\)
  • Thời gian (\(t\)) = \(S \div v = 1000 \div 45 \approx 22,22 \text{ giờ}\)
2. Đổi thời gian:
  • \(22,22 \text{ giờ} = 22 \text{ giờ } 13 \text{ phút } 20 \text{ giây}\).
Kết luận:
Với khoảng cách \(1000\text{ km}\) và vận tốc \(45\text{ km/h}\), Lan cần hơn 22 giờ đạp xe liên tục để đến trường.

hơi lâu

1. Cấu trúc bài văn nghị luận xã hội lớp 6 (khoảng 1-2 trang)
  • Mở bài: Giới thiệu hiện tượng, vấn đề cần nghị luận (khen hoặc chê).
  • Thân bài:
    • Giải thích: Vấn đề/hiện tượng đó là gì?
    • Thực trạng: Biểu hiện của nó trong đời sống/học đường hiện nay ra sao? (Đưa ví dụ cụ thể).
    • Nguyên nhân & Tác hại/Lợi ích: Tại sao lại có hiện tượng đó? Nó gây ra hậu quả (tiêu cực) hay mang lại lợi ích (tích cực) gì?.
    • Giải pháp: Làm thế nào để loại bỏ (tiêu cực) hoặc phát huy (tích cực)?
  • Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và bài học cho bản thân. [1, 2, 3, 4]
2. Cách viết nghị luận về hiện tượng tiêu cực (ví dụ: Gian lận thi cử, bạo lực học đường)
  • Mở bài: Nêu vấn đề tiêu cực và khẳng định đây là hành vi sai trái, cần loại bỏ.
  • Thân bài:
    • Biểu hiện: Nói dối, quay cóp, nói xấu bạn bè, lười biếng.
    • Tác hại: Làm mất đi sự công bằng, tạo thói quen xấu, khiến bản thân không tiến bộ.
    • Giải pháp: Trung thực, tự giác, chăm chỉ.
  • Kết bài: Lên án hành vi và rút ra bài học. [1, 2]
3. Cách viết nghị luận về hiện tượng tích cực (ví dụ: Lòng tốt, sự trung thực, tinh thần hiếu học)
  • Mở bài: Giới thiệu phẩm chất/hành động đẹp, khẳng định ý nghĩa.
  • Thân bài:
    • Biểu hiện: Giúp đỡ bạn bè, trung thực trong thi cử, hiếu thảo với cha mẹ.
    • Lợi ích: Mang lại niềm vui, được mọi người yêu quý, xã hội tốt đẹp hơn.
    • Hành động: Lan tỏa những việc làm tốt.
  • Kết bài: Khẳng định giá trị của phẩm chất đó. [1]
4. Lưu ý khi viết
  • Dẫn chứng: Cần cụ thể, thực tế (ví dụ: một câu chuyện về tấm gương vượt khó).
  • Thái độ: Rõ ràng, dứt khoát: biểu dương cái đẹp, phê phán cái xấu.
  • Lập luận: Chặt chẽ, logic, câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, cảm xúc chân

có khả năng tí lại ai hỏi

Người xưa tìm ra số \(\pi \) (pi) chủ yếu thông qua các phương pháp hình học, đo đạc và tính toán thực tế. Dưới đây là 2 phương pháp kinh điển nhất: 1. Phương pháp đa giác nội/ngoại tiếp (Archimedes) Đây là phương pháp nổi tiếng nhất, được nhà toán học Hy Lạp cổ đại Archimedes sử dụng vào khoảng năm 250 TCN.
  • Cách làm: Archimedes vẽ một đa giác đều nội tiếp (bên trong) và một đa giác đều ngoại tiếp (bên ngoài) một đường tròn.
  • Nguyên lý: Chu vi của đường tròn sẽ nằm giữa chu vi của đa giác nội tiếp (nhỏ hơn) và chu vi của đa giác ngoại tiếp (lớn hơn).
  • Thực hiện: Ông bắt đầu với hình lục giác (6 cạnh) và liên tục gấp đôi số cạnh lên (12, 24, 48, và cuối cùng là 96 cạnh).
  • Kết quả: Với đa giác 96 cạnh, ông xác định được giá trị của \(\pi \) nằm trong khoảng \(\frac{223}{71} < \pi < \frac{22}{7}\), tức là khoảng 3,1408 - 3,1429. [1, 2, 3]
2. Phương pháp đo đạc và tỷ lệ thực tế (Babylon/Ai Cập) Trước Archimedes, các nền văn minh cổ đại đã biết đến sự tồn tại của số \(\pi \) thông qua việc đo đạc thủ công các vật thể tròn.
  • Người Babylon (khoảng 1900–1680 TCN): Họ nhận thấy chu vi đường tròn gấp khoảng hơn 3 lần đường kính. Một bảng đất sét Babylon cho thấy họ sử dụng giá trị \(\pi \approx 3,125\).
  • Người Ai Cập (khoảng 1650 TCN): Dựa trên Rhind Papyrus, người Ai Cập tính diện tích hình tròn bằng cách lấy \(\left(\frac{8}{9}d\right)^{2}\) (với \(d\) là đường kính). Từ công thức này, giá trị \(\pi \) được suy ra là xấp xỉ \(\left(\frac{16}{9}\right)^{2}\approx \mathbf{3,1605}\). [1, 2, 3, 4]