nguyễn văn trí mẫn
Giới thiệu về bản thân
xin chào mình là nguyễn văn trí mẫn
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-03 21:49:37
42
2026-03-03 21:48:47
8 nói ngắn gọn thế thôi
2026-03-03 20:13:34
Bn ko nên đăng câu hỏi linh tinh nhé đây là mik nhắc nếu ko sẽ bị khóa tk
2026-03-03 20:11:48
Diện tích của hình vuông là . Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán: Bài giải Diện tích của hình vuông đó là:
Đáp số: Các bước thực hiện 1. Xác định công thức
Để tính diện tích hình vuông, ta sử dụng công thức:
Trong đó:
Với cạnh , ta thay vào công thức:
3. Xác định đơn vị đo
Vì cạnh có đơn vị là , nên diện tích sẽ có đơn vị là xăng-ti-mét vuông ( ). Đáp án Diện tích hình vuông cạnh là .
Đáp số: Các bước thực hiện 1. Xác định công thức
Để tính diện tích hình vuông, ta sử dụng công thức:
Trong đó:
- là diện tích hình vuông.
- là độ dài cạnh của hình vuông.
Với cạnh , ta thay vào công thức:
3. Xác định đơn vị đo
Vì cạnh có đơn vị là , nên diện tích sẽ có đơn vị là xăng-ti-mét vuông ( ). Đáp án Diện tích hình vuông cạnh là .
2026-03-03 20:08:45
Mảnh vườn đó trồng được 410 cây chuối. Dưới đây là các bước giải chi tiết cho bài toán: 1. Tìm nửa chu vi của mảnh vườn Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là:
2. Xác định hiệu giữa chiều dài và chiều rộng Khi bớt chiều dài đi và tăng chiều rộng thêm thì hai kích thước bằng nhau (trở thành hình vuông). Điều này có nghĩa là ban đầu chiều dài hơn chiều rộng là:
3. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu Chiều rộng của mảnh vườn là:
Chiều dài của mảnh vườn là:
4. Tính diện tích của mảnh vườn Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
5. Tính số cây chuối trồng được Theo đề bài, cứ trồng được
2. Xác định hiệu giữa chiều dài và chiều rộng Khi bớt chiều dài đi và tăng chiều rộng thêm thì hai kích thước bằng nhau (trở thành hình vuông). Điều này có nghĩa là ban đầu chiều dài hơn chiều rộng là:
3. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu Chiều rộng của mảnh vườn là:
Chiều dài của mảnh vườn là:
4. Tính diện tích của mảnh vườn Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
5. Tính số cây chuối trồng được Theo đề bài, cứ trồng được
2026-03-03 19:31:30
Mấy giời v
2026-03-03 07:10:21
Để tìm tất cả các số tự nhiên thỏa mãn phương trình , ta thực hiện các bước sau: Các cặp số tự nhiên thỏa mãn phương trình là và . 1. Biến đổi phương trình về dạng tích Ta chuyển các hạng tử chứa về cùng một vế để tiến hành phân tích đa thức thành nhân tử:
Tách hạng tử thành :
Sử dụng hằng đẳng thức :
2. Xét trường hợp Nếu , thay vào phương trình ta được:
Vậy ta có nghiệm đầu tiên là . 3. Xét trường hợp Giả sử . Khi đó với .
Từ phương trình , ta thấy nếu thì vế trái dương, dẫn đến phương trình có thể có nghiệm. Nếu , vế trái sẽ âm (vì là số tự nhiên nên với mọi ), trong khi vế phải . Do đó, ta chỉ xét . Đặt . Phương trình trở thành .
Vì , gọi ( ), ta có .
Vì , mà , nên là một số rất lớn so với và .
Cụ thể:
Khi đó:
Chia cả hai vế cho (với ):
Vì , nên . Quay lại phương trình gốc: .
Chia cả hai vế cho :
Để là số tự nhiên thì phải chia hết cho . Đặt , ta có với .
Nếu :
Với : (Loại).
Thử lại trực tiếp vào phương trình gốc:
Nếu , đặt ( ):
Đây là phương trình bậc 2 theo : .
Để là số tự nhiên, biệt thức phải là số chính phương:
.
Với : .
(Không là số chính phương).
Với , ta thấy vì:
.
So sánh với :
Vì với mọi .
Nếu đều không thỏa mãn. Khi lớn, kẹp giữa hai số chính phương liên tiếp hoặc không thể là số chính phương. Do đó, nghiệm duy nhất là . ✅ Câu trả lời Các số tự nhiên thỏa mãn phương trình là .
Tách hạng tử thành :
Sử dụng hằng đẳng thức :
2. Xét trường hợp Nếu , thay vào phương trình ta được:
Vậy ta có nghiệm đầu tiên là . 3. Xét trường hợp Giả sử . Khi đó với .
Từ phương trình , ta thấy nếu thì vế trái dương, dẫn đến phương trình có thể có nghiệm. Nếu , vế trái sẽ âm (vì là số tự nhiên nên với mọi ), trong khi vế phải . Do đó, ta chỉ xét . Đặt . Phương trình trở thành .
Vì , gọi ( ), ta có .
Vì , mà , nên là một số rất lớn so với và .
Cụ thể:
Khi đó:
Chia cả hai vế cho (với ):
Vì , nên . Quay lại phương trình gốc: .
Chia cả hai vế cho :
Để là số tự nhiên thì phải chia hết cho . Đặt , ta có với .
Nếu :
Với : (Loại).
Thử lại trực tiếp vào phương trình gốc:
- Nếu : (Sai).
Lưu ý: Kiểm tra lại bước biến đổi: . - Nếu : . Vậy là nghiệm.
- Nếu : và . Không bằng nhau.
- Tuy nhiên, hãy xem xét kỹ .
Nếu : ; . Không thỏa mãn.
Nếu : . Thỏa mãn.
Nếu , đặt ( ):
Đây là phương trình bậc 2 theo : .
Để là số tự nhiên, biệt thức phải là số chính phương:
.
Với : .
(Không là số chính phương).
Với , ta thấy vì:
.
So sánh với :
Vì với mọi .
Nếu đều không thỏa mãn. Khi lớn, kẹp giữa hai số chính phương liên tiếp hoặc không thể là số chính phương. Do đó, nghiệm duy nhất là . ✅ Câu trả lời Các số tự nhiên thỏa mãn phương trình là .
2026-03-03 07:08:42
cho a,b,c là các số thực dương thoả mãn a+b+c = 1. CMR:
𝑎
𝑏
𝑐
+
𝑎
𝑏
+
𝑏
𝑐
𝑎
+
𝑏
𝑐
+
𝑐
𝑎
𝑏
+
𝑎
𝑐
≤
1
2
c+ab
ab
+
a+bc
bc
+
b+ac
ca
≤
2
1
2026-03-02 21:41:33
Để giải bài toán này một cách chính xác và nhanh nhất, chúng ta sẽ thực hiện phép tính cộng trừ liên tiếp theo thứ tự từ trái sang phải. Kết quả của phép tính là: 46. Thời gian thực hiện tính toán: Khoảng 15 giây. Các bước thực hiện chi tiết: Dưới đây là tiến trình cộng dồn từng bước để bạn dễ dàng theo dõi:
Ta có thể gom các số dương và số âm lại để tính cho nhanh:
- Nhóm đầu tiên:
- Nhóm thứ hai:
- Nhóm thứ ba:
- Nhóm cuối cùng:
Ta có thể gom các số dương và số âm lại để tính cho nhanh:
- Tổng các số dương:
- Tổng các số âm (giá trị tuyệt đối):
- Kết quả cuối cùng:
2026-03-02 21:38:19
Dưới đây là kết quả của các phép tính: a)
b)
c)
d)
e)
f)
g) (hoặc )
h) (hoặc )
i) (hoặc )
k)
l)
m)
n)
p)
q) Giải chi tiết từng bước 1. Nhóm các phân số cùng mẫu số a)
(Lưu ý: Đề bài ghi là , nếu đề là hoặc khác đi thì kết quả sẽ thay đổi, ở đây tính theo đề chữ). b) c) d) e) 2. Sử dụng tính chất phân phối f) g) h) k) m) 3. Các phép tính khác i) n) p) Chuyển hết sang phân số hoặc số thập phân để nhóm:
(Phép này nên nhóm phân số mẫu 4, 8, 12).
Kết quả: q) r) Kết quả các phép tính lần lượt là: a) ; b) ; c) ; d) ; e) ; f) ; g) ; h) ; i) ; k) ; m) ; n) ; p) ; q) ; r) .
b)
c)
d)
e)
f)
g) (hoặc )
h) (hoặc )
i) (hoặc )
k)
l)
m)
n)
p)
q) Giải chi tiết từng bước 1. Nhóm các phân số cùng mẫu số a)
(Lưu ý: Đề bài ghi là , nếu đề là hoặc khác đi thì kết quả sẽ thay đổi, ở đây tính theo đề chữ). b) c) d) e) 2. Sử dụng tính chất phân phối f) g) h) k) m) 3. Các phép tính khác i) n) p) Chuyển hết sang phân số hoặc số thập phân để nhóm:
(Phép này nên nhóm phân số mẫu 4, 8, 12).
Kết quả: q) r) Kết quả các phép tính lần lượt là: a) ; b) ; c) ; d) ; e) ; f) ; g) ; h) ; i) ; k) ; m) ; n) ; p) ; q) ; r) .