Hoàng Ngọc Lân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Ngọc Lân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

p. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên. - Thứ tự thực hiện phép tính - Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9. - Ước và bội, ước chung, ước chung lớn nhất, bội chung, bội chung nhỏ nhất. - Số nguyên tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - Hình vuông, tam giác đều, lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Chu vi và diện tích một số tứ giác đã học. B. BÀI TẬP I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tập hợp gồm các số tự nhiên lớn hơn và không lớn hơn . Khẳng định nào sau đây là sai? A. B. C. D. Câu 2. Khi thêm X vào phía trước số La Mã XIV, phát biểu đúng là A. Số ban đầu có giá trị giảm xuống đơn vị. B. Số ban đầu có giá trị tăng thêm gấp lần. C. Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã. D. Số mới có giá trị trong hệ thập phân là Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau rồi đến lũy thừa. B. Khi thực hiện các phép tính có dấu ngoặc ưu tiên ngoặc vuông trước. C. Nếu chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện cộng trước trừ sau. D. Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự Câu 4. Cho là số tự nhiên thỏa mãn Số có A. 9 chữ số. B. 8 chữ số. C. 7 chữ số. D. 10 chữ số. Câu 5. Kết quả của là A. B. C. D. Câu 6. Tập hợp các số tự nhiên là bội của 6 và không vượt quá 30 là A. B. C. D. Câu 7. Điều kiện của để biểu thức chia hết cho là A. là số tự nhiên chẵn. B. là số tự nhiên lẻ. C. là số tự nhiên bất kì. D. Câu 8. Có bao nhiêu số nguyên tố trong các số sau A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 9. Cho các biển báo giao thông sau: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Khẳng định nào sau đây là sai? A. Hình 1 là biển báo dừng lại có dạng hình lục giác đều. B. Hình 2 là biển báo bắt đầu nơi đỗ xe có dạng hình vuông. C. Hình 3 là biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều. D. Hình 4 là biển báo cấm đi ngược chiều có dạng hình tròn. Câu 10. Hình thang cân không có tính chất nào dưới đây? A. Hai cạnh bên bằng nhau. C. Hai cạnh đáy song song. B. Hai đường chéo bằng nhau. D. Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau. Câu 11. Hình nào trong các hình sau có hai đường chéo vuông góc với nhau: A. Hình thoi. B. Hình bình hành. C. Hình chữ nhật. D. Hình thang cân. Câu 12. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh. B. Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần chiều dài nhân chiều rộng. C. Diện tích hình bình hành bằng nửa tích độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao tương ứng. D. Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo. Câu 13. Biểu diễn tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của nó là A. là số chẵn và B. là số chẵn và C. là số chẵn và D. Câu 14. Khi thêm I vào phía trước số La Mã XX, phát biểu đúng là A. Số ban đầu có giá trị giảm xuống đơn vị. B. Số ban đầu có giá trị tăng thêm đơn vị. C. Số mới có giá trị trong hệ thập phân là D. Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã. Câu 15. Biểu thức nào sau đây sử dụng đúng dấu ngoặc? A. B. C. D. Câu 16. Kết quả của phép tính là A. B. C. D. Câu 17. Kết quả của phép tính viết dưới dạng lũy thừa của cơ số 4 có số mũ là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18. Những số nào sau đây là ước của 36? A. 2; 3; và 6. B. 0; 1 và 6. C. 12; 18 và 24. D. 36; 72 và 108. Câu 19. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9. B. Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3. C. Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5. D. Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9. Câu 20. Bạn An có ngày sinh là số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 20, tháng sinh của bạn là số nguyên tố nhỏ nhất. Vậy bạn An có ngày và tháng sinh là bao nhiêu? A. Ngày tháng B. Ngày tháng C. Ngày tháng D. Ngày tháng Câu 21. Cho hình vẽ sau: Trong hình vẽ trên có: A. 2 hình thang, 3 hình lục giác đều, 3 hình tam giác đều. B. 2 hình thoi, 3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân. C. 3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân, 2 hình tam giác đều. D. 2 hình tam giác đều, 1 hình lục giác đều, 4 hình thoi. Câu 22. Hình nào trong các hình sau có 2 cạnh đối song song và 2 đường chéo bằng nhau? A. Hình bình hành. B. Hình thang cân. C. Hình thoi. D. Hình tam giác đều. Câu 23. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Hình chữ nhật và hình thoi có các cặp cạnh đối song song với nhau. B. Hình lục giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau. C. Hình bình hành có hai cạnh đối bằng nhau. D. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau. Câu 24. Một hình bình hành có độ dài cạnh đáy là và diện tích là thì có chiều cao tương ứng với cạnh đáy đã cho là A. B. C. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 25. Phát biểu “ không thuộc ” được kí hiệu là A. B. C. D. Câu 26. Số liền sau của số là A. B. C. D. Câu 27. Lan viết các số La Mã như sau Lan viết sai số La Mã nào? A. . B. . C. . D. . Câu 28. Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là A. . B. . C. . D. . Câu 29. Cho Lũy thừa thích hợp để thay vào dấu ? là A. B. C. D. Câu 30. Các chữ số thoả mãn chia hết cho cả và là A. . B.. C. . D. . Câu 31. Chia đều quả táo vào 5 đĩa thì còn dư lại là A. quả. B. quả. C. quả. D. quả. Câu 32. Tập hợp các ước nguyên tố của là A. . B. . C. . D. . Câu 33. Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tam giác đều? A. . B. . C. . D. . Câu 33. Hình chữ nhật không có tính chất nào dưới đây? A. Bốn góc bằng nhau và bằng . C. Hai đường chéo bằng nhau. B. Các cạnh đối nhau. D. Hai đường chéo vuông góc với nhau. Câu 34. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai? A. Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau. B. Hình bình hành có các cạnh đối song song. C. Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau. D. Hình thoi có 4 góc bằng nhau. Câu 35. Diện tích của hình bình hành trong hình dưới đây bằng bao nhiêu? A. cm. B. cm2. C. cm. D. cm2. Câu 36. Trong các hình sau, hình nào là tam giác đều? A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 37. Trong các hình sau, hình nào là hình vuông? A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 38. Trong các hình sau, hình nào là lục giác đều? Biết rằng các cạnh trong mỗi hình bằng nhau. A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. 2. Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai cho mỗi ý a), b), c), d). Câu 1. Cho số a) Khi thì số đã cho chia hết cho 2. b) Khi thì số đã cho là bội của cả 2 và 5. c) Khi thì số đã cho chỉ chia hết cho cả 3 và không chia hết cho 9. d) Khi thì ta phân tích số này ra thừa số nguyên tố thì lũy thừa của số 2 có số mũ là 2. Câu 2. Cho tam giác đều có cạnh bằng 2 cm. a) Tam giác đều có ba cạnh bằng 2 cm. b) Tam giác đều có ba góc ở các đỉnh của tam giác bằng nhau. c) Ghép 2 tam giác đều như trên sao cho một cạnh của tam giác này chồng lên một cạnh của tam giác kia thì ta được một hình vuông. d) Độ dài đường chéo nhỏ của hình nhận được ở ý c) là 2 cm. Câu 3. Cho các số tự nhiên lẻ có hai chữ số. a) Trong các số đã cho, có 9 số chia hết cho 5. b) Trong các số đã cho, có 14 số chia hết cho 3. c) Trong các số đã cho, có 5 số là bội của 9. d) Trong các số đã cho, có 1 số là bội của 45. Số này khi phân tích thành thừa số nguyên tố thì được tổng số mũ của các lũy thừa là 3. Câu 4. Cho hình lục giác có cạnh bằng 4 cm. a) b) Các đường chéo của hình lục giác cắt nhau tại thì tam giác là tam giác đều. c) Các đường chéo của hình lục giác cắt nhau tại thì d) Câu 5. Cho số tự nhiên có hai chữ số. a) Trong các số đã cho, có 10 số chia hết cho cả 2 và 5. b) Trong các số đã cho, có 29 số chia hết cho 3. c) Trong các số đã cho, có 5 số là chia hết cho cả 2 và 9. d) Tổng của các số là bội của 18 khi phân tích thành nhân tử được thừa số có số mũ cao nhất là 3. Câu 6. Cho hình vuông có cạnh bằng 4 cm. Khi đó a) b) và song song với nhau. c) Mỗi góc ở các đỉnh của hình vuông bằng nhau và bằng d) Vẽ cạnh Dùng thước eke vẽ các đường vuông góc với tại sau đó lần lượt lấy các điểm trên các đường đó sao cho Nối với ta được hình vuông có cạnh 4 cm như đã cho. Câu 7. Cho các chữ số a) Từ các chữ số đã cho, viết được 8 số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 2. b) Từ các chữ số đã cho, viết được 4 số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 5. c) Từ các chữ số đã cho, không viết được số nào có hai chữ số chia hết cho 9. d) Từ các chữ số đã cho, viết được 2 số có hai chữ số là số nguyên tố. Câu 8. Cho các hình sau: Hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. a) Hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau. b) Có 2 hình có hai đường chéo vuông góc với nhau. c) Có 3 hình có hai cạnh đối song song và các đường chéo bằng nhau. d) Hình lục giác có độ dài đường chéo gấp đôi độ dài cạnh. 3. Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn: Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết. Câu 1. Tập hợp gồm các số tự nhiên khác 0, lớn hơn 3 và không vượt quá 99. Tập hợp có bao nhiêu phần tử? Câu 2. Tìm số tự nhiên thỏa mãn Câu 3. Có bao nhiêu chữ số mà khi thay vào dấu * để là số nguyên tố có hai chữ số? Câu 4. Tính chu vi (đơn vị: cm) của một hình vuông có diện tích bằng 16 cm2. Câu 5. Có bao nhiêu số tự nhiên sao cho và chia hết cho 9? Câu 6. Có bao nhiêu số tự nhiên thỏa mãn Câu 7. Một trường Trung học cơ sở có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi? Câu 8. Một hình thoi có diện tích là 220 cm2 và độ dài đường chéo lớn là 22 cm. Tính độ dài đường chéo nhỏ của hình thoi đó (đơn vị: cm). Câu 9. Khi thêm chữ số 1 vào trước (bên trái) số tự nhiên có hai chữ số ta được số mới có giá trị tăng thêm bao nhiêu đơn vị so với số ban đầu? Câu 10. Tìm số tự nhiên thỏa mãn Câu 11. Tìm tổng của hai số sao cho chia hết cho cả 2, 5 và 9. Câu 12. Nếu cạnh của một hình vuông tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần? II. TỰ LUẬN Bài 1: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử. A = {x ( N(10 < x ≤100} B = {x ( N*(x ≤ 4} Bài 2: Viết tập hợp sau bằng hai cách và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử: a) Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 100. b) Viết tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá 7. c) Viết tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 11 và nhỏ hơn 200. d) Tập hợp D các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 50. Bài 3: Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể): 29 + 132 + 868 + 271 j) 3.42 + [500 – ( 7.35 +125 )] 17.85 + 15.17 – 120 k) 40 + [30 – (5 – 1)2 : 2] 37 .24 + 37.76 + 250 l) 4.52 – 32 : 24   m) 16.{618 :[ 125 + (17 – 8)2 ]} -12024 80 – (4.52 – 3.23) n) 15+17+19+21+ … +151+153+155 o) 1 + 4 + 7 + …+79 g) p) h) q) i) r) Bài 4: Tìm x, biết. 5x – 18 = 17 k) 38 + 2x = 90 l) m) 70 - 5.(2x - 3) = 25 n) biết: o) p) 10 + 2x = 45 : 43 4x + 36 = 64 185 - 3.(x + 7) = 29 52x – 3 – 2.52 = 52.3 Bài 5: Cho số A = 427x. Tìm các chữ số x để A chia hết cho 2 và 5 Tìm các chữ số x để A chia hết cho 3. Tìm các chữ số x để A chia hết cho cả 5 và 9. Bài 6: Thay x,y bằng các chữ số thích hợp để chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9. Bài 7: Tìm ƯCLN và ƯC của: a) 16 , 24 b) 24, 36, 60 c) 30, 45, 60 Bài 8: Tìm BCNN và BC của: 12, 18 b) 15, 20, 30 c) 18, 24, 36 Bài 9: Tìm x biết 24x ; 36x ; 160x và x lớn nhất. x2; x3; x5; x7 và x nhỏ nhất khác 0 x ( BC(9,8) và x nhỏ nhất khác 0 x4; x6 và 0 < x <50 6(x – 1) Bài 10: Chứng minh: A = 21 + 22 + 23 + 24 + … + 22010 chia hết cho 3 và 7. Bài 11: Nhà trường tổ chức cho khoảng 700 đến 800 học sinh đi tham quan. Tính số học sinh đi tham quan biết rằng nếu xếp lên mỗi xe 40 hay 45 học sinh đều vừa đủ? Bài 12: Một trường THCS xếp hàng 20, 25, 30 đều vừa đủ. Tính số học sinh của trường đó, biết rằng số học sinh của trường khoảng 500 đến 700 học sinh? Bài 13: Một đội văn nghệ gồm 45 nam và 60 nữ về một quận biểu diễn. Muốn phục vụ được nhiều phường hơn, đội dự định chia thành tổ và phân đều nam và nữ vào các tổ. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ, khi đó mỗi tổ có bao nhiêu người? Bài 14: Người ta muốn chia đều 90 quyển vở, 72 bút bi và 126 nhãn vở thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng, mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bút bi, nhãn vở? Bài 15: a) Vẽ hình vuông ABCD biết AB = 3cm. Viết các yếu tố bằng nhau của hình vuông. b) Vẽ hình chữ nhật ABCD biết AB = 3cm, AD = 4 cm. Viết các yếu tố bằng nhau của hình chữ nhật. c) Vẽ tam giác đều ABC biết AB = 4cm. Viết các yếu tố bằng nhau của tam giác đều. d) Vẽ hình bình hành MNPQ thỏa mãn MN = 3cm, NP = 5 cm, MP = 6 cm. e) Vẽ hình thoi DEFG với DE = 4cm và đường chéo DF = 6cm. Bài 16: a) Cho hình chữ nhật EFGH có EF= 8cm, FG = 6cm, FH = 10cm. Tính HG, EH, EG. b) Cho hình thang cân EHIQ có EH và IQ là hai cạnh đáy. Biết EQ = 5cm, HQ = 7cm, tính HI và EI. Bài 20: Cho mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là và Người ta trồng 4 bồn cỏ có dạng hình tam giác xung quanh như hình vẽ, phần còn lại trồng hoa. a) Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ. b) Mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí mua hạt giống hết đồng, công trồng hết đồng. Mỗi mét vuông trồng hoa chi phí mua hoa giống hết đồng, công trồng hết đồng. Hỏi tổng chi phí làm mảnh vườn hết bao nhiêu tiền? Bài 21: Tân và Hùng gặp nhau trong hội nghị học sinh giỏi Toán. Tân hỏi số nhà Hùng, Hùng trả lời: – Nhà mình ở chính giữa đoạn phố, đoạn phố ấy có tổng các số nhà bằng 161. Nghỉ một chút, Tân nói: – Vậy bạn ở số nhà 23 đúng chứ? Hỏi Tân đã đoán đúng số nhà của bạn Hùng chưa? Giải thích. Bài 22: Một khu đất hình thang cân có độ dài các cạnh đáy lần lượt là 30 m và 36 m và chiều cao là 25 m. Trong khu đất đó, người ta đào một cái ao hình vuông như hình vẽ, phần đất còn lại trồng hoa. a) Tính diện tích phần đất trồng hoa, biết = 15 m. b) Để giữ bờ, người ta trồng cây xung quanh bờ ao, biết rằng cây đầu tiên trồng ở điểm và cứ 3 m thì người ta trồng một cây. Hỏi quanh bờ ao, trồng được bao nhiêu cây? Bài 23: Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. Người ta làm một sân khấu hình thang cân có kích thước như hình bên dưới. a) Tính diện tích mảnh đất và sân khấu. b) Để trang trí sân khấu người ta phải trả cho mỗi mét vuông sân khấu là đồng, còn khán đài phía dưới được trang trí bao quanh, mỗi mét bao quanh sân khấu chi phí là đồng (phần trang trí khán đài sẽ không trang trí lên phần sân khấu). Tính tổng chi phí trang trí sân khấu và khán đài. Bài 24: Trường của bạn An có khu vườn có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 4 m và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nhà trường muốn làm một bồn hoa có dạng hình thoi trong khu vườn (như hình dưới). Giả sử mỗi mét vuông trồng được 3 cây hoa và mỗi cây hoa có giá là 25 000 đồng (giá cây hoa và giá trồng hoa). Tính số tiền cần để mua đủ hoa trồng kín bồn hoa đó. C. NÂNG CAO Bài 1. Cho A = 2+ 22 + 23 +……+ 260 . Chứng tỏ rằng: A3, A7, A5 Bài 2: Tìm các số tự nhiên x, y biết: a) ; b) ; c) ; d) Bài 3: Chứng tỏ rằng: a) Giá trị của biểu thức là bội của 30. b) Giá trị của biểu thức là bội của 273. Bài 4: Trong một phép chia số bị chia bằng 85, số dư bằng 10. Tìm số chia và thương? Bài 5: Cho biểu thức Chứng minh rằng là hợp số. Bài 6: Chứng minh rằng tổng tất cả các số ghi trên vé xổ số có sáu chữ số mà tổng ba chữ số đầu bằng tổng ba chữ số cuối thì chia hết cho 13 (các chữ số đầu có thể bằng 0). Bài 7: Cho Tìm số dư của phép chia: chia cho 1001. Bài 8: So sánh các số sau: a) và b) và c) d) b) d) Bài 9: Thực hiện phép tính: a) b) c) d) e) f) Bài 10: Chứng minh rằng: a) chia hết cho 5 b) chia hết cho 2 và 5 c) chia hết cho 4 và 13 Chúc các bạn ôn tập thậ


Gia đình là nơi nương tựa vững chắc, là chỗ dựa tinh thần và là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn con người. Gia đình cung cấp tình yêu thương, sự giáo dục và định hướng tích cực, giúp mỗi người phát triển toàn diện và vượt qua mọi khó khăn. Chính vì vậy, việc trân trọng, giữ gìn và yêu thương những người thân trong gia đình là vô cùng quan trọng. Là điểm tựa tinh thần: Gia đình là nơi ta tìm về sau những bộn bề, lo toan của cuộc sống để được yêu thương, an ủi và động viên. Là nơi nuôi dưỡng và giáo dục: Gia đình dạy dỗ ta những bài học đầu đời, những giá trị đạo đức và định hướng tương lai, giúp ta hình thành nhân cách. Là nguồn động lực và hạnh phúc: Nhờ có gia đình, ta được sống trong tình yêu thương trọn vẹn và có thêm động lực để vững bước trên con đường phía trước. Là nơi tạo nên sự gắn kết: Mối quan hệ gia đình bền vững góp phần tạo nên một xã hội tốt đẹp, nơi mỗi người được là chính mình và cảm thấy an toàn. Trình bày ý kiến về vấn đề tầm quan trọng của tình cảm gia đình lớp 6 Bài siêu ngắn Mẫu 1 Tình cảm gia đình vô cùng thiêng liêng. Nó giống như ngọn đèn chiếu sáng tâm hồn con người giữa đêm dài tăm tối. Những người thân trong gia ...


Trong suốt những năm tháng cắp sách đến trường, mỗi chúng ta đều có những kỉ niệm đẹp đẽ gắn liền với mái trường, thầy cô và bạn bè. Với em, kỉ niệm đáng nhớ nhất có lẽ là lần đầu tiên em được tham gia vào một buổi trồng cây xanh ở trường. Đó không chỉ là một hoạt động ngoại khóa đơn thuần mà còn là bài học sâu sắc về tình đoàn kết và sự trân trọng thiên nhiên. Hôm ấy là một buổi sáng mùa xuân trong lành, cả lớp em được cô giáo thông báo sẽ tham gia buổi trồng cây tại vườn trường. Ai nấy đều háo hức, xôn xao bàn tán. Cô giáo chia chúng em thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm được giao nhiệm vụ trồng một cây bàng non. Nhóm em gồm có em, Lan, Hùng và Mai. Cô giáo đã hướng dẫn chúng em cách đào hố, đặt cây và lấp đất sao cho cây không bị đổ. Công việc ban đầu tưởng chừng đơn giản nhưng lại không hề dễ. Đất vườn khá cứng, chúng em phải thay phiên nhau dùng xẻng nhỏ để đào. Hùng, bạn trai khỏe nhất nhóm, đảm nhận việc đào hố. Lan và Mai thì cẩn thận đặt cây vào hố, giữ cho cây đứng thẳng. Còn em, em có nhiệm vụ lấp đất và tưới nước. Khi lấp đất, chúng em phải nhẹ nhàng nén chặt xung quanh gốc cây để cây đứng vững. Sau khi hoàn thành, cả nhóm cùng nhau tưới những gáo nước mát lành đầu tiên cho cây. Nhìn những chiếc lá xanh non rung rinh trong gió, chúng em cảm thấy thật vui và tự hào. Ngày hôm đó, em không chỉ học được cách trồng một cái cây mà còn cảm nhận được ý nghĩa của sự hợp tác. Mỗi người một việc, cùng nhau cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ chung. Tình bạn của chúng em cũng trở nên gắn bó hơn. Từ đó, mỗi lần đi qua cây bàng non do nhóm mình trồng, em lại cảm thấy một niềm vui khó tả, như thể em đang chăm sóc một người bạn nhỏ của mình vậy. Đó mãi là một kỉ niệm đẹp, nhắc nhở em về những bài học quý giá đầu tiên trong đời.