Nguyễn Thị Uyên Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Uyên Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Tiêu chí phân biệt

Quần thể sinh vật

Quần xã sinh vật

Thành phần loài

Một loài.

Nhiều loài.

Đặc trưng cơ bản

- Kích thước của quần thể.

- Mật độ cá thể của quần thể.

- Tỉ lệ giới tính.

- Thành phần nhóm tuổi.

- Sự phân bố cá thể của quần thể.

- Độ đa dạng trong quần xã.

- Thành phần các loài trong quần xã.

Các mối quan hệ

Đơn giản: gồm mối quan hệ giữa các thể với môi trường sống và mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài.

Phức tạp: gồm nhiều mối quan hệ đan xen.

- Quan hệ giữa các cá thể với môi trường.

- Quan hệ giữa các cá thể cùng loài.

- Quan hệ giữa các cá thể khác loài.

Ví dụ

Quần thể lúa sống trên cánh đồng.

Quần xã đồng ruộng.

a. Các nhóm máu trong hệ nhóm máu ABO được xác định dựa vào kháng nguyên (A và B) trên bề mặt hồng cầu và kháng thể (α và β) trong huyết tương. Trong đó, α gây kết dính A và β gây kết dính B.

- Người 1: nhóm máu AB (có chứa A, B).

- Người 2: nhóm máu B (có chứa B).

- Người 3: nhóm máu A (có chứa A).

- Người 4: nhóm máu O (không có A, B).

b. Người thứ 4 (nhóm máu O) có thể truyền máu cho 3 người con lại.

Nhóm máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu. Vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu.

a) Vì \(B M\)\(C N\) là các đường trung tuyến của \(\Delta A B C\) 

nên \(M A = M C\)\(N A = N B\).

\(=>\)  \(M N\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

\(=>\)  \(M N\) // \(B C\). (1)

Ta có \(D E\) là đường trung bình của \(\Delta GBC\)

nên \(D E\) // \(B C\).  (2)

Từ (1) và (2)\(=>\)  \(M N\) // \(D E\).

b) Xét \(\Delta ABG\) có \(N D\) là đường trung bình.

Xét \(\Delta ACG\) có \(M E\) là đường trung bình.

\(=>\)  \(N D\) // \(A G\)\(M E\) // \(A G\).

Suy ra \(N D\) // \(M E\).

a) Từ \(D\) vẽ một đường thẳng song song với \(B M\) cắt \(A C\) tại \(N\).

Xét \(\Delta AMB\) có \(D B = D C\) , \(D N\) // \(B M\) 

nên \(M N = N C = \frac{1}{2} M C\) (định lí đường trung bình của tam giác).

mà \(A M = \frac{1}{2} M C\)

\(=>\)  \(A M = M N = \frac{1}{2} M C\).

Xét \(\Delta AND\) có \(A M = M N\) , \(B M\) // \(D N\) 

nên \(O A = O D\) hay \(O\) là trung điểm của \(A D\).

b) Xét \(\Delta AND\) có \(O M\) là đường trung bình

\(=>\)  \(O M = \frac{1}{2} D N\). (1)

Xét \(\Delta MBC\) có \(D N\) là đường trung bình

\(=>\)  \(D N = \frac{1}{2} B M\). (2)

Từ (1) và (2)\(=>\)  \(O M = \frac{1}{4} B M\)

a) \(M N\) // \(B D\)\(N \in A C\).

\(M N\) là đường trung bình trong \(\triangle C B D\)

\(=>\)  \(N\) là trung điểm của \(C D\) (1).

\(I N\) là đường trung bình trong \(\triangle A M N\)

\(=>\)  \(D\) là trung điểm của \(A N\) (2).

Từ (1) và (2) \(=>\) \(A D = \frac{1}{2} D C\).

b) Có \(I D = \frac{1}{2} M N\)\(M N = \frac{1}{2} B D\)

\(=>\)  \(B D = I D\).

a) \(M N\) // \(B D\)\(N \in A C\).

\(M N\) là đường trung bình trong \(\triangle C B D\)

\(=>\)  \(N\) là trung điểm của \(C D\) (1).

\(I N\) là đường trung bình trong \(\triangle A M N\)

\(=>\)  \(D\) là trung điểm của \(A N\) (2).

Từ (1) và (2) \(=>\) \(A D = \frac{1}{2} D C\).

b) Có \(I D = \frac{1}{2} M N\)\(M N = \frac{1}{2} B D\)

\(=>\)  \(B D = I D\).

Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) nên \(A B = A C = 12\) cm.

Xét tam giác \(A B C\), áp dụng tính chất tia phân giác ta có:

\(\frac{A D}{D B} = \frac{A C}{C B} = \frac{12}{6} = 2\)

\(=>\) \(\frac{A D}{A B} = \frac{2}{3}\) suy ra \(A D = \frac{2}{3} . 12 = 8\) (cm)

\(=>\) \(D B = 12 - 8 = 4\) (cm).

a) Ta có: \(x-3=\left.\left(\right.3-x\right)^2\)

\(\left(\right.x-3\left.\right)-\left.\left(\right.x-3\right)^2=0\)

\(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. 4 - x \left.\right) = 0\)

Vậy x bằng 3;4

b) Ta có: \(x^{3} + \frac{3}{2} x^{2} + \frac{3}{4} x + \frac{1}{8} = \frac{1}{64}\)

\(\left(\left(\right. x + \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{3} = \left(\left(\right. \frac{1}{4} \left.\right)\right)^{3}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{- 1}{4}\).

Vậy x=\(\frac{-1}{4}\)

a) \(x^2+2xy+y^2-x-y\)

=(x+y)(x+y−1)

b) \(2x^3+6x^2+12x+8\).

= (2x+2)(x2+2x+4).

a) \(3 x \left(\right. x - 1 \left.\right) - 1 + x = 0\)

\(3 x \left(\right. x - 1 \left.\right) + \left(\right. x - 1 \left.\right) = 0\)

\(\left(\right. 3 x + 1 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right) = 0\)

-> \(3 x + 1 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)

Vậy \(x = - \frac{1}{3}\) hoặc \(x = 1\)

b) \(x^{2} - 9 x = 0\)

\(x \left(\right. x - 9 \left.\right) = 0\)

-> \(x = 0\) hoặc \(x = 9\).