Nguyễn Thành Long
Giới thiệu về bản thân
- Bón phân hữu cơ và vi sinh: Tăng cường phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh giúp cải tạo đất, cung cấp dinh dưỡng bền vững và hạn chế tồn dư hóa chất.
- Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): Sử dụng các biện pháp cơ học, sinh học (thiên địch) và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học để kiểm soát sâu bệnh, giảm thiểu sử dụng thuốc hóa học độc hại.
- Luân canh và xen canh: Bố trí cơ cấu cây trồng xen canh, luân canh hợp lý để tận dụng không gian, ánh sáng, dinh dưỡng, giảm sâu bệnh và bảo vệ đất.
- Xử lý chất thải bằng công nghệ cao: Sử dụng hầm Biogas, ủ compost để biến chất thải chăn nuôi thành phân bón hữu cơ và năng lượng, tránh thải trực tiếp ra môi trường.
- Quản lý nguồn nước: Tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt) để hạn chế rửa trôi phân bón, thuốc bảo vệ thực vật xuống mạch nước ngầm.
a, Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị là
- Do bẩm sinh, di truyền
- Lối sống và thói quen sinh hoạt
+Thường xuyên nhìn quá gần khi đọc sách, xem điện thoại.. trong thời gian dài
+ Học tập và làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá chói
+ Sử dụng thiết bị điện tử liên tục không cho mắt nghỉ ngơi
b, Những biện pháp phòng chống tật cận thị là:
- Học tập và làm việc ở nơi có đủ ánh sáng
- Ngồi đúng tư thế, giữ khoảng cách mắt đến sách vở là 30cm
- Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử
- Khám mắt định kì
a) Số lượng cá thể trong quần thể sâu đục thân hại lúa: 4 × 1000 = 4000 (cá thể)
b) Số lượng cá thể đực của quần thể trên là: 4000 – 2800 = 1200 (cá thể)
Tỉ lệ giới tính của quần thể trên là:
c) Đề xuất một cách đơn giản để xác định được kiểu phân bố cá thể của quần thể sâu đục thân:
- Chọn ngẫu nhiên 10 vị trí trên thửa ruộng (mỗi vị trí khoảng 1 m2) (Lưu ý có thể chọn nhiều vị trí hơn để tăng độ chính xác).
- Đếm số lượng cá thể sâu đục thân trên mỗi vị trí.
- Đối chiếu với số lượng cá thể trên mỗi đơn vị diện tích với các kiểu phân bố để xác định kiểu phân bố của quần thể.a) Số lượng cá thể trong quần thể sâu đục thân hại lúa: 4 × 1000 = 4000 (cá thể)
b) Số lượng cá thể đực của quần thể trên là: 4000 – 2800 = 1200 (cá thể)
Tỉ lệ giới tính của quần thể trên là:
c) Đề xuất một cách đơn giản để xác định được kiểu phân bố cá thể của quần thể sâu đục thân:
- Chọn ngẫu nhiên 10 vị trí trên thửa ruộng (mỗi vị trí khoảng 1 m2) (Lưu ý có thể chọn nhiều vị trí hơn để tăng độ chính xác).
- Đếm số lượng cá thể sâu đục thân trên mỗi vị trí.
- Đối chiếu với số lượng cá thể trên mỗi đơn vị diện tích với các kiểu phân bố để xác định kiểu phân bố của quần thể.
Mất cân bằng tự nhiên chủ yếu do hai nhóm nguyên nhân chính:
- Tác động của con người (chủ yếu): Phá rừng, khai thác tài nguyên quá mức (gỗ, động vật hoang dã), ô nhiễm môi trường (chất thải công nghiệp, sinh hoạt), đô thị hóa.
- Tác động tự nhiên: Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu (lũ lụt, cháy rừng, hạn hán).
Tại Việt Nam, nguyên nhân có tác động mạnh nhất gây mất cân bằng tự nhiên là các hoạt động của con người, đặc biệt là phá rừng (mất sinh cảnh) và khai thác, săn bắt trái phép tài nguyên sinh vật. Những hoạt động này làm suy giảm nhanh chóng đa dạng sinh học và phá vỡ cấu trúc của hệ sinh thái.
Chỉ tiêu phân biệt | Quần thể sinh vật | Quần xã sinh vật |
Thành phần loài | Một loài. | Nhiều loài. |
Số lượng cá thể | Thường ít hơn. | Thường nhiều hơn. |
Các mối quan hệ | Đơn giản: gồm mối quan hệ giữa các cá thể với môi trường sống và mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài. | Phức tạp: Gồm nhiều mối quan hệ đan xen: quan hệ giữa các cá thể với môi trường, quan hệ giữa các cá thể cùng loài và quan hệ giữa các cá thể khác loài. |
Không gian sống | Thường nhỏ hơn. | Thường rộng hơn. |
Thời gian hình thành và phát triển | Thường ngắn hơn. | Thường dài hơn. |
- Người 1: Ngưng kết với cả anti-A và anti-B Nhóm máu AB.
- Người 2: Không ngưng kết với anti-A, ngưng kết với anti-B Nhóm máu B.
- Người 3: Ngưng kết với anti-A, không ngưng kết với anti-B Nhóm máu A.
- Người 4: Không ngưng kết với cả anti-A và anti-B Nhóm máu O.
- Người có thể nhận: Người thứ 4 có thể truyền máu cho tất cả người 1, 2, 3 và chính họ (người 1, 2, 3, 4).
- Giải thích: Người thứ 4 nhóm máu O có hồng cầu không chứa kháng nguyên A và B, nên không bị kháng thể trong huyết tương của người nhận (nếu có) phá hủy. Nhóm máu O được coi là "nhóm máu chuyên cho".
- Môi trường trên cạn/trong không khí: Xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ câu.
- Môi trường dưới nước: Cá đuối, bạch tuộc.
- Môi trường trong đất: Giun đất, dế trũi.
- Môi trường kí sinh/hoại sinh (đặc thù): Sâu đục thân (trong thân cây), nấm linh chi (trên thân cây gỗ), vi khuẩn E. coli (trong ruột người/động vật).
- Xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ câu (trên cạn).
- Cá đuối, bạch tuộc (dưới nước).
- Giun đất, dế trũi (trong đất).
Hiện tượng phì nhưỡng là do tảo và vi khuẩn lam phát triển mạnh => Để hạn chế hiện tượng này cần hạn chế sự phát triển của tảo và vi khuẩn lam
Các cách hạn chế phát triển của vi khuẩn lam và tảo là
ð Hạn chế nguồn dinh dưỡng của tảo và vi khuẩn lam
ð Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ => động vật phù du phát triến => vi khuẩn lam và tảo vị sinh vật phù du tiêu diệt
ð Thả cá dữ vào để ăn tôm cá => tôm cá giảm => động vật phù du phát triến => vi khuẩn lam và tảo vị sinh vật phù du tiêu diệt
QUẦN THỂ A (Suy thoái) QUẦN THỂ B (Ổn định) QUẦN THỂ C (Phát triển)
5855 (37%) 3524 (25%) 6066 (34%)
2980 (19%) 5598 (39%) 8934 (49%)
(TSS: Trước SS, TS: Sinh sản, SS: Sau SS)
- QT A: Trước SS (19,0%) < SS (43,5%) < Sau SS (37,5%) Đáy hẹp, đỉnh rộng (Suy thoái).
- QT B: Trước SS (39,0%) SS (36,4%) Đáy rộng vừa phải (Ổn định).
- QT C: Trước SS (49,4%) > SS (33,5%) Đáy rộng, đỉnh nhọn (Phát triển).
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng → Lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống một ngày là:
40 × 50 = 2 000 mL