Thăng Thị Thanh Tâm
Giới thiệu về bản thân
Biên độ dao động: \(� = � : 2 = 12 : 2 = 6\) cm
Chu kì là thời gian vật thực hiện được 1 dao động toàn phần, ta có: \(� = \frac{�}{�} = \frac{62 , 8}{20} = 3 , 14\) s
Tần số góc của vật: \(� = \frac{2 �}{�} = \frac{2 �}{3 , 14} = 2\) rad/s
Ta có công thức:
\(�^{2} = �^{2} + \frac{�^{2}}{�^{2}} \Rightarrow 6^{2} = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} + \frac{�^{2}}{2^{2}}\)
\(\Rightarrow � = \pm 8 \sqrt{2}\)
Mà khi đó vật có li độ \(�\) = -2 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng, tức vật đang chuyển động theo chiều dương \(\Rightarrow � = 8 \sqrt{2}\) cm/s.
Gia tốc của vật: \(� = - �^{2} � = - 2^{2} . \left(\right. - 2 \left.\right) = 8\) cm/s2
Biên độ dao động: \(� = � : 2 = 12 : 2 = 6\) cm
Chu kì là thời gian vật thực hiện được 1 dao động toàn phần, ta có: \(� = \frac{�}{�} = \frac{62 , 8}{20} = 3 , 14\) s
Tần số góc của vật: \(� = \frac{2 �}{�} = \frac{2 �}{3 , 14} = 2\) rad/s
Ta có công thức:
\(�^{2} = �^{2} + \frac{�^{2}}{�^{2}} \Rightarrow 6^{2} = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} + \frac{�^{2}}{2^{2}}\)
\(\Rightarrow � = \pm 8 \sqrt{2}\)
Mà khi đó vật có li độ \(�\) = -2 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng, tức vật đang chuyển động theo chiều dương \(\Rightarrow � = 8 \sqrt{2}\) cm/s.
Gia tốc của vật: \(� = - �^{2} � = - 2^{2} . \left(\right. - 2 \left.\right) = 8\) cm/s2