Bế Phương Hà
Giới thiệu về bản thân
a) H+ + OH- → H2O b) Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ c) CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O d) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
N2 + O2 ----> 2NO
2NO + O2 ----> 2NO2
NO2 + H2O ----> O2 + HNO3
HNO3 + NH3 ----> NH4NO3
Là hiện tượng tích tụ lớn các chất dinh dưỡng (N, P,...) trong các nguồn nước, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, sinh vật chết, vì khuẩn,rong, rêu sinh sôi, phát triển mạnh
Nguyên nhân là do lượng lớn chất dinh dưỡng tích tụ từ các chất thải công nghiệp,nước thải sinh hoạt,...thải ra môi trường nước
Nitrogen nằm ở ô số 7, nhóm VA, chu kỳ 2
NaCl → Na+ + Cl-
H3PO4 ⇌ 3H+ + PO43-
KNO3 → K+ + NO3-
CuSO4 → Cu2+ + SO42-
a) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
b) Kc=311,3
c) - Khi thêm 1 lượng bột sắt, hiệu suất không thay đổi
- Khi tăng áp suất và nhiệt độ, hiệu suất phản ứng giảm
Có: V(KOH)=50ml=0,05l; Cm(KOH)=0,1M
n(KOH)=V . Cm= 0,05 . 0,1=0,005 mol
KOH + HNO3 -----> KNO3 + H2O
Có: V(HNO3)=0,052l ; Cm(HNO3)= 0,1M
n(HNO3)=Cm . V= 0,052 . 0,1=0,0052
Từ phương trình, số mol của HNO3 là n=0,005mol và V=n/V=0,005/0,1=0,05l
Số mol dư: 0,0052-0,005=0,0002mol
Vì thêm 52ml= nên thể tích HNO3 là: 0,05 + 0,052= 0,102l
Cm(HNO3)=n/V=0,0002/0,102=0,00196M
pH=-log[H+]=-log[0,00196]= 2,71
Vậy, pH trong dung dịch là 2,71
- Tác dụng với kim loại (trừ vàng và plantinum):
2H2SO4 + Cu -----> CuSO4 + 2H2O + SO2
- Tác dụng với phi kim:
2H2SO4 + S -----> 3SO2 + 2H2SO4
- Tác dụng với muối:
H2SO4 + KBr -----> K2SO4 + 2H2O
- Tác dụng với base:
2KOH + H2SO4 -----> K2SO4 + 2H2O
- Tác dụng với oxide base:
H2SO4 + CuO -----> CuSO4 + H2O