Triệu Hoàng Long
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
Hình ảnh mầm non trong bài thơ “Mầm non” của Võ Quảng gợi cho em nhiều cảm xúc đẹp đẽ và trong trẻo. Mầm non hiện lên nhỏ bé, xanh tươi, vươn mình lên từ lòng đất như một sinh linh mới chào đời. Qua hình ảnh ấy, em cảm nhận được sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của thiên nhiên dù còn non nớt nhưng luôn khát khao lớn lên. Mầm non còn khiến em liên tưởng đến tuổi thơ của chúng em – ngây thơ, trong sáng và đầy ước mơ. Dù gặp mưa gió hay nắng gắt, mầm non vẫn cố gắng vươn lên đón ánh mặt trời. Điều đó dạy em phải biết kiên trì, chăm chỉ và luôn tin tưởng vào tương lai. Bài thơ nhẹ nhàng nhưng để lại trong em nhiều suy ngẫm sâu sắc.
Câu 2
Trong cuộc đời mỗi người, chắc hẳn ai cũng có một người để yêu thương và trân trọng. Đối với em, người mà em yêu quý nhất chính là mẹ. Mẹ là người luôn bên em từ những ngày em còn nhỏ, chăm sóc và dõi theo từng bước trưởng thành của em.
Câu 1. Căn cứ để xác định thể thơ của văn bản: Số chữ trong mỗi dòng thơ tương đối đều nhau. Cách ngắt nhịp ổn định. Cách gieo vần có quy luật. → Từ đó xác định bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ (hoặc thơ tự do nếu số chữ không đều). Câu 2. Cách gieo vần của khổ thơ đầu tiên: Bài thơ gieo vần chân, các câu thơ trong khổ có sự liên kết bằng vần giống hoặc gần giống nhau. Cách gieo vần nhẹ nhàng, đều đặn, tạo âm điệu trong sáng, phù hợp với hình ảnh mầm non. Câu 3. Chủ đề của bài thơ: Bài thơ ca ngợi mầm non – biểu tượng của sự sống, sự khởi đầu và hi vọng. Thể hiện niềm tin vào sự lớn lên, phát triển của con người và tương lai tươi sáng. Câu 4. Nhan đề phù hợp với nội dung bài thơ, vì: “Mầm non” là hình ảnh trung tâm xuyên suốt bài thơ. Nhan đề gợi lên ý nghĩa tượng trưng cho sự sống mới, sự trưởng thành và hi vọng. Câu 5. Thông điệp từ hình ảnh mầm non: Con người cần được yêu thương, chăm sóc và nuôi dưỡng để phát triển tốt đẹp. Mỗi sự sống nhỏ bé đều chứa đựng tiềm năng lớn lao. Trong cuộc sống, phải biết kiên nhẫn, tin tưởng và hi vọng vào tương lai.
Bài làm :
Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc với tấm lòng nhân đạo sâu sắc. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông là truyện ngắn “Lão Hạc”, trong đó nhân vật Lão Hạc để lại cho em ấn tượng sâu sắc bởi số phận đau khổ nhưng phẩm chất cao đẹp. Lão Hạc là một người nông dân nghèo sống cô độc trong xã hội cũ. Vợ mất sớm, con trai vì nghèo mà phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su, lão ở nhà thui thủi một mình với mảnh vườn và con chó Vàng. Tuổi già, bệnh tật, cuộc sống túng quẫn đã đẩy lão vào hoàn cảnh vô cùng bi đát. Chính hoàn cảnh ấy làm nổi bật số phận bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng. Điều khiến em ấn tượng nhất ở Lão Hạc là tấm lòng yêu thương con sâu sắc. Dù nghèo đói đến mức phải ăn củ chuối, sung luộc qua ngày, lão vẫn quyết giữ lại mảnh vườn để dành cho con trai. Lão thà chết chứ không chịu tiêu vào tài sản của con. Quyết định bán con chó Vàng – kỉ vật duy nhất gắn bó với lão – là một nỗi đau lớn. Sau khi bán chó, lão day dứt, ân hận như vừa làm điều gì có lỗi, cho thấy lão là người sống rất giàu tình cảm và lương tâm trong sáng. Không chỉ yêu thương con, Lão Hạc còn là người giàu lòng tự trọng. Lão nhất quyết không nhận sự giúp đỡ của ông giáo hay ai khác vì không muốn làm phiền người khác. Cái chết của lão tuy đau đớn nhưng lại là minh chứng cho phẩm chất cao quý: thà chết để giữ gìn nhân cách, giữ trọn tình cha con, chứ không sống lay lắt trong sự dằn vặt và phụ thuộc. Qua nhân vật Lão Hạc, Nam Cao đã tố cáo xã hội tàn nhẫn đã đẩy con người vào bước đường cùng, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân nghèo. Nhân vật Lão Hạc khiến em vô cùng xúc động và trân trọng hơn những con người tuy nghèo khổ nhưng luôn sống lương thiện, giàu tình yêu thương và nhân phẩm.
Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc với tấm lòng nhân đạo sâu sắc. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông là truyện ngắn “Lão Hạc”, trong đó nhân vật Lão Hạc để lại cho em ấn tượng sâu sắc bởi số phận đau khổ nhưng phẩm chất cao đẹp. Lão Hạc là một người nông dân nghèo sống cô độc trong xã hội cũ. Vợ mất sớm, con trai vì nghèo mà phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su, lão ở nhà thui thủi một mình với mảnh vườn và con chó Vàng. Tuổi già, bệnh tật, cuộc sống túng quẫn đã đẩy lão vào hoàn cảnh vô cùng bi đát. Chính hoàn cảnh ấy làm nổi bật số phận bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng. Điều khiến em ấn tượng nhất ở Lão Hạc là tấm lòng yêu thương con sâu sắc. Dù nghèo đói đến mức phải ăn củ chuối, sung luộc qua ngày, lão vẫn quyết giữ lại mảnh vườn để dành cho con trai. Lão thà chết chứ không chịu tiêu vào tài sản của con. Quyết định bán con chó Vàng – kỉ vật duy nhất gắn bó với lão – là một nỗi đau lớn. Sau khi bán chó, lão day dứt, ân hận như vừa làm điều gì có lỗi, cho thấy lão là người sống rất giàu tình cảm và lương tâm trong sáng. Không chỉ yêu thương con, Lão Hạc còn là người giàu lòng tự trọng. Lão nhất quyết không nhận sự giúp đỡ của ông giáo hay ai khác vì không muốn làm phiền người khác. Cái chết của lão tuy đau đớn nhưng lại là minh chứng cho phẩm chất cao quý: thà chết để giữ gìn nhân cách, giữ trọn tình cha con, chứ không sống lay lắt trong sự dằn vặt và phụ thuộc. Qua nhân vật Lão Hạc, Nam Cao đã tố cáo xã hội tàn nhẫn đã đẩy con người vào bước đường cùng, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân nghèo. Nhân vật Lão Hạc khiến em vô cùng xúc động và trân trọng hơn những con người tuy nghèo khổ nhưng luôn sống lương thiện, giàu tình yêu thương và nhân phẩm.
Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc với tấm lòng nhân đạo sâu sắc. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông là truyện ngắn “Lão Hạc”, trong đó nhân vật Lão Hạc để lại cho em ấn tượng sâu sắc bởi số phận đau khổ nhưng phẩm chất cao đẹp. Lão Hạc là một người nông dân nghèo sống cô độc trong xã hội cũ. Vợ mất sớm, con trai vì nghèo mà phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su, lão ở nhà thui thủi một mình với mảnh vườn và con chó Vàng. Tuổi già, bệnh tật, cuộc sống túng quẫn đã đẩy lão vào hoàn cảnh vô cùng bi đát. Chính hoàn cảnh ấy làm nổi bật số phận bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng. Điều khiến em ấn tượng nhất ở Lão Hạc là tấm lòng yêu thương con sâu sắc. Dù nghèo đói đến mức phải ăn củ chuối, sung luộc qua ngày, lão vẫn quyết giữ lại mảnh vườn để dành cho con trai. Lão thà chết chứ không chịu tiêu vào tài sản của con. Quyết định bán con chó Vàng – kỉ vật duy nhất gắn bó với lão – là một nỗi đau lớn. Sau khi bán chó, lão day dứt, ân hận như vừa làm điều gì có lỗi, cho thấy lão là người sống rất giàu tình cảm và lương tâm trong sáng. Không chỉ yêu thương con, Lão Hạc còn là người giàu lòng tự trọng. Lão nhất quyết không nhận sự giúp đỡ của ông giáo hay ai khác vì không muốn làm phiền người khác. Cái chết của lão tuy đau đớn nhưng lại là minh chứng cho phẩm chất cao quý: thà chết để giữ gìn nhân cách, giữ trọn tình cha con, chứ không sống lay lắt trong sự dằn vặt và phụ thuộc. Qua nhân vật Lão Hạc, Nam Cao đã tố cáo xã hội tàn nhẫn đã đẩy con người vào bước đường cùng, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân nghèo. Nhân vật Lão Hạc khiến em vô cùng xúc động và trân trọng hơn những con người tuy nghèo khổ nhưng luôn sống lương thiện, giàu tình yêu thương và nhân phẩm.
Câu 1 : tùy bút
Câu 2:Theo tác giả, nghệ thuật ăn quà của người Hà Nội nằm ở sự tinh tế, thanh nhã, từ cách chọn món, chế biến đến cách thưởng thức.
Câu 3:Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh, làm cho hình ảnh trở nên sinh động, gợi cảm, làm nổi bật sự tinh tế trong nghệ thuật ăn quà của người Hà Nội.
Câu 4:Cái tôi trữ tình của tác giả là một con người tinh tế, am hiểu, yêu tha thiết văn hóa và quà ăn của Hà Nội.
Câu 5:Tình yêu dành cho quà ăn Hà Nội trong văn bản cho thấy sự gắn bó sâu sắc của con người với quê hương. Quê hương không chỉ là nơi ta sinh ra mà còn là những nét văn hóa giản dị, thân quen. Khi trân trọng những điều nhỏ bé ấy, con người sẽ thêm yêu và có ý thức giữ gìn bản sắc quê hương. Mỗi người cần biết nâng niu, bảo vệ những giá trị truyền thống. Bản thân em luôn tự hào và mong muốn góp phần giữ gìn nét đẹp quê hương mình.