Vũ Thanh Hương
Giới thiệu về bản thân
Bài thơ "Mùa thu và mẹ" của Lương Đình Khoa đã để lại trong lòng em những rung động nghẹn ngào về tình mẫu tử thiêng liêng. Xuyên suốt bài thơ, hình ảnh người mẹ hiện lên thật nhỏ bé nhưng đầy nghị lực giữa đất trời mùa thu. Tác giả đã khéo léo sử dụng những từ ngữ giàu sức gợi như "rong ruổi", "chắt chiu" để lột tả sự tần tảo, vất vả suốt cuộc đời mẹ chỉ vì mong cho con có được sự "ngọt ngào". Em đặc biệt xúc động trước hình ảnh "đôi vai gầy nghiêng nghiêng" dưới nắng và nỗi lo âu của mẹ qua tiếng ho "thao thức" trong đêm. Tình yêu thương của mẹ không ồn ào mà lặng lẽ, sâu nặng như hơi thở của mùa thu. Đọc bài thơ, em tự nhắc nhở bản thân phải biết yêu thương và hiếu thảo với mẹ nhiều hơn, bởi mẹ chính là báu vật lớn nhất trong cuộc đời mỗi người con
+ Bài thơ đã để lại cảm xúc buồn man mác khi em bắt gặp được hình ảnh mẹ của mình trong hình ảnh người mẹ của tác giả; cảm xúc xót xa cho những nỗi vất vả của mẹ; biết ơn vì mình còn có mẹ,...
+ Bài học: yêu thương, kính trọng mẹ,...
- Các từ láy: rong ruổi, lặng lẽ, ngọt ngào, chắt chiu, mong manh, nghiêng nghiêng, xao xác, thao thức, rưng rưng.
- Hiệu quả: góp phần giúp người đọc hình dung rõ hình dáng, sự tảo tần và vất vả của mẹ. Đồng thời mô tả, nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người con, góp phần diễn tả sinh động và sâu sắc tình cảm của người con dành cho mẹ.
a. Đảm bảo đúng hình thức bài văn.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học mà em yêu thích.
c. Triển khai nội dung:
* Mở bài: Giới thiệu về tác phẩm văn học và nhân vật.
* Thân bài:
+ Phân tích đặc điểm của nhân vật.
+ Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật (Nhân vật đó xuất hiện như thế nào? Các chi tiết miêu tả hành động của nhân vật đó ra sao? Ngôn ngữ của nhân vật thế nào?)
+ Những cảm xúc suy nghĩ của nhân vật đó như thế nào?
+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác.
* Kết bài: Thể hiện tình cảm dành cho nhân vật và bài học rút ra từ nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ.
Học sinh đọc kĩ truyện và chọn một bài học mà mình tâm đắc nhất.
- Có thể tham khảo một vài bài học sau:
+ Cần bình tĩnh, khôn ngoan trong những tình huống nguy hiểm.
+ Cần sống có tình nghĩa.
- Bác nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng, nhưng sau nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế, nhanh chóng buông xuôi, bỏ cuộc, quyết định lấp giếng.
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng nhưng rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp mình để tự giúp mình thoát ra khỏi cái giếng.
Biểu thức \(A\) lớn nhất khi và chỉ khi \(x^{2022} + 2023\) nhỏ nhất.
Ta có: \(x^{2022} \geq 0\) với mọi \(x\). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = 0\).
Vậy khi \(x = 0\), \(A\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2023\).
GT | \(\Delta A B C : A = 9 0^{\circ}\) \(B D\) là phân giác của góc \(B\) \(D E \bot B C \left(\right. E \in A C \left.\right)\) \(B A \cap E D = \left{\right. F \left.\right}\) \(B D \cap F C = \left{\right. K \left.\right}\) |
KL | a) \(\Delta B A D = \Delta B E D\). b) \(\Delta B C F\) cân tại \(B\). c) \(B D\) là đường trung tuyesn của \(\Delta B C F\). |
a) Xét \(\Delta B A D\) và \(\Delta B E D\) lần lượt vuông tại \(A\) và \(E\).
\(B D\) chung.
\(\hat{A B D} = \hat{E B D}\) (\(B D\) là tia phân giác).
Suy ra \(\Delta B A D = \Delta B E D\) (cạnh huyền - góc nhọn).
b) Vì \(\Delta B A D = \Delta B E D \left(\right. c / m\) phần a) nên \(A D = E D ; B A = B E\) (2)
Xét \(\Delta A F D\) vuông tại \(A\) và \(\Delta E C D\) vuông tại \(E\) có:
\(A D = E D \left(\right. c m t \left.\right)\)
\(\hat{A D F} = \hat{E D C}\) (đối đỉnh)
Suy ra \(\Delta A F D = \Delta E C D\) (cạnh góc vuông - góc nhọn)
Nên \(A F = E C\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(A F + B A = B E + E C\)
Hay \(B F = B C\)
Vậy \(\Delta B C F\) cân tại \(B\).
c) Giả sử \(B D\) kéo dài cắt \(F C\) tại \(K\)
Xét \(\Delta B K F\) và \(\Delta B K C\) có:
\(B K\) là cạnh chung
\(\hat{K B F} = \hat{K B C}\) (Vì \(B D\) là phân giác của \(\hat{A B C}\) )
\(B F = B C\) ( chứng minh phần \(b \left.\right)\)
Suy ra \(\Delta B K F = \Delta B K C \left(\right.\) c.g.c \(\left.\right)\)
Suy ra \(K F = K C\) (hai cạnh tương ứng)
Vậy \(B K\) hay \(B D\) là đường trung tuyến của \(\Delta B C F\).
a) Sắp xếp \(P \left(\right. x \left.\right)\) và \(Q \left(\right. x \left.\right)\) theo lũy thừa giảm dần.
\(P \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2\).
\(Q \left(\right. x \left.\right) = - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6\).
b) \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right) = x^{3} + 8\).
\(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = 3 x^{3} + 10 x^{2} - 4 x - 4\).
a) Tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra khi bút màu được rút ra là:
\(M =\) \(\left{\right.\) xanh, đỏ, vàng, da cam, tím, trắng, hồng \(\left.\right}\).
b) Số phần tử của tập hợp \(M\) là \(7\).
Xác suất biến cố "Màu được rút ra là vàng" là: \(\frac{1}{7}\)