Đào Bùi Anh Quân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đào Bùi Anh Quân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cau 1 Đoạn thơ trong bài "Phía sau làng" của Trương Trọng Nghĩa là một nốt trầm sâu lắng, chạm vào nỗi niềm đau đáu của những người con xa quê trước sự biến đổi đầy nghiệt ngã của nông thôn hiện đại. đoạn thơ khắc họa chân thực bức tranh làng quê đang dần mất đi bản sắc truyền thống dưới sức ép của đô thị hóa. Qua cái nhìn của nhân vật trữ tình "tôi", làng không còn là chốn bình yên, trù phú mà trở thành nơi thiếu hụt cả về sinh kế lẫn văn hóa. Những câu thơ như "Đất không đủ cho sức trai cày ruộng" hay "Mồ hôi chẳng hóa thành bát cơm no" là lời tự sự đắng cay về sự bế tắc của nghề nông, lý giải cho việc những người bạn phải rời làng. Sự chuyển biến của con người ("Thiếu nữ bây giờ không còn hát dân ca") và sự thay đổi của cảnh quan ("nhà cửa chen chúc", "lũy tre ngày xưa" biến mất) đã tạo nên một cảm giác hụt hẫng, tiếc nuối khôn nguôi. "Nỗi buồn ruộng rẫy" mà nhân vật mang lên phố chính là sự kết tinh của nỗi nhớ, của tình yêu đất đai và sự xót xa cho những giá trị văn hóa tinh thần đang dần phai nhạt.

Về , tác giả sử dụng thể thơ tự do với nhịp điệu chậm, dàn trải như dòng hồi tưởng đầy day dứt. Ngôn ngữ thơ giản dị, mang đậm hơi thở đời thường nhưng giàu sức gợi hình, gợi cảm. Các biện pháp tu từ như liệt kê ("giẫm lên dấu chân", "không còn hát dân ca", "thôi để tóc dài") kết hợp với giọng điệu tâm tình, trầm buồn đã tạo nên một không gian nghệ thuật nhuốm màu hoài niệm. Hình ảnh đối lập giữa quá khứ (lũy tre, hát dân ca) và hiện tại (nhà cửa chen chúc, nỗi buồn) càng làm nổi bật sự mất mát, trống trải.

Có thể nói, đoạn thơ không chỉ là tiếng lòng cá nhân mà còn là tiếng nói chung về nỗi trăn trở trước sự đánh đổi giữa hiện đại hóa và việc gìn giữ cội nguồn. Bài thơ thức tỉnh người đọc về giá trị của làng quê, như một phần hồn cốt của văn hóa cần được trân trọng và bảo tồn.

Câu 2 Trong dòng chảy hối hả của cuộc sống hiện đại, thế giới dường như thu nhỏ lại chỉ bằng một cái chạm tay trên màn hình điện thoại. Từ Facebook, TikTok cho đến Instagram, mạng xã hội đã không còn là một công cụ giải trí đơn thuần mà trở thành một phần tất yếu, một hệ sinh thái gắn liền với hơi thở của con người trong kỷ nguyên số. Tuy nhiên, đằng sau sự hào nhoáng và tiện ích ấy, mạng xã hội vẫn luôn tồn tại hai mặt đối lập: một chiếc cầu nối vĩ đại và cũng là một "vũng lầy" tiềm ẩn nhiều hệ lụy.

Trước hết, không thể phủ nhận những giá trị tích cực mà mạng xã hội mang lại. Nó là một kho tàng tri thức khổng lồ, nơi chúng ta có thể tự học, cập nhật tin tức thế giới chỉ trong vài giây. Ở đó, khoảng cách địa lý bị xóa nhòa; một người ở Việt Nam có thể dễ dàng trò chuyện, chia sẻ hình ảnh với người thân ở cách nửa vòng trái đất. Mạng xã hội còn là môi trường lý tưởng để mỗi cá nhân khẳng định bản sắc, lan tỏa những thông điệp nhân văn hay kêu gọi cộng đồng chung tay giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn. Những chiến dịch thiện nguyện hay các phong trào bảo vệ môi trường thành công phần lớn nhờ vào sức mạnh kết nối khủng khiếp này.

Tuy nhiên, "con dao hai lưỡi" mang tên mạng xã hội cũng đang gây ra những vết thương nhức nhối. Khi con người quá đắm chìm vào thế giới ảo, họ dần trở nên vô cảm và xa cách trong thế giới thực. Chúng ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh một gia đình đi ăn cùng nhau nhưng mỗi người lại chăm chú vào một chiếc điện thoại riêng. Nghiêm trọng hơn, mạng xã hội còn là mảnh đất màu mỡ cho tin giả (fake news), những bình luận ác ý (cyberbullying) và lối sống ảo. Nhiều bạn trẻ mải mê đuổi theo những giá trị phù phiếm, những tiêu chuẩn vẻ đẹp phi thực tế trên mạng mà quên mất việc tu dưỡng tâm hồn và giá trị thực của bản thân. Ánh sáng xanh từ màn hình đôi khi che lấp đi ánh sáng ấm áp của những cuộc trò chuyện chân thành trực tiếp.

Vậy, làm thế nào để chúng ta không bị "nuốt chửng" bởi con quái vật công nghệ này? Câu trả lời nằm ởchữ bản lĩnh . Chúng ta cần học cách làm chủ công nghệ thay vì để công nghệ điều khiển mình. Mỗi người cần thiết lập một "bộ lọc" thông minh để tiếp nhận thông tin có chọn lọc, biết nói không với những nội dung độc hại và quản lý thời gian sử dụng mạng một cách khoa học. Hãy dùng mạng xã hội như một công cụ để nâng cao giá trị bản thân, để học tập và kết nối, chứ không phải nơi để trút giận hay phô trương sự giả tạo.

Tóm lại, mạng xã hội không xấu, nó là sản phẩm tất yếu của sự tiến bộ nhân loại. Xấu hay tốt hoàn toàn phụ thuộc vào thái độ và mục đích của người sử dụng. Hãy để mạng xã hội trở thành cánh cửa mở ra thế giới đầy cơ hội, nhưng đừng quên đóng nó lại đúng lúc để quay về chăm sóc những giá trị thực chất, những cái nắm tay và những nụ cười hiện hữu ngay bên cạnh chúng ta. Chỉ khi làm được điều đó, con người mới thực sự có được hạnh phúc trọn vẹn trong thời đại số.

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.

  • Văn bản được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2. Trong văn bản trên, hạnh phúc được miêu tả qua những tính từ nào?

  • Các tính từ miêu tả hạnh phúc (hoặc trạng thái của các sự vật so sánh với hạnh phúc): xanh, thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư, đầy, vơi.

Câu 3. Anh/Chị hiểu nội dung của đoạn thơ sau như thế nào?

Hạnh phúc / đôi khi như quả / thơm trong im lặng, dịu dàng

  • Về hình ảnh: Hạnh phúc được ví như trái chín, mang hương thơm và vị ngọt.
  • Về ý nghĩa: Đoạn thơ gợi tả vẻ đẹp của hạnh phúc không phải là sự phô trương, ồn ào mà là sự kết tinh âm thầm, bền bỉ qua thời gian. Hạnh phúc hiện hữu trong những điều giản dị, mang lại cảm giác bình yên, sâu lắng cho tâm hồn.

Câu 4. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ sau

Biện pháp tu từ : so sánh

  • Tác dụng gợi hình: Làm cho khái niệm trừu tượng là "hạnh phúc" trở nên cụ thể, sinh động thông qua hình ảnh dòng sông trôi chảy miệt mài về phía biển.
  • Gợi Cảm:Nhấn mạnh trạng thái tự tại, khoáng đạt của hạnh phúc. Đó là sự cho đi, sự vận động không ngừng mà không mưu cầu tính toán, không bận tâm đến việc mình đang "đầy" hay "vơi".
  • Câu 5. Nhận xét quan niệm về hạnh phúc của tác giả được thể hiện trong đoạn trích.
  • Sự giản dị và gần gũi: Đối với tác giả, hạnh phúc không nằm ở đâu xa xôi hay cao siêu mà hiện diện ngay trong những sự vật bình thường của tự nhiên (lá, quả, sông).
  • Sự khiêm nhường và lặng lẽ: Hạnh phúc là sự trải nghiệm nội tâm, là vẻ đẹp của sự âm thầm tỏa hương và dịu dàng dâng hiến.
  • Sự bao dung và vô tư: Hạnh phúc đích thực là khi con người ta biết buông bỏ những toan tính cá nhân, sống hết mình với hiện tại và bao dung với cuộc đời.

Câu 1. I. Mở đoạn

  • Giới thiệu khái quát về đoạn trích.
  • Nêu vấn đề: vẻ đẹp của con người Pa Dí được thể hiện rõ nét, để lại ấn tượng sâu sắc.

II. Thân đoạn

1. Vẻ đẹp ngoại hình và cuộc sống

  • Hình ảnh con người gắn bó với thiên nhiên núi rừng.
  • Trang phục, dáng vẻ mang đậm bản sắc dân tộc (mộc mạc, giản dị).
  • Cuộc sống còn khó khăn nhưng gần gũi, hài hòa với thiên nhiên.

2. Vẻ đẹp tâm hồn

  • Chất phác, chân thành: cách ứng xử tự nhiên, thật thà.
  • Hiền hậu, thân thiện: thái độ cởi mở, mến khách.
  • Yêu đời, lạc quan: dù cuộc sống còn thiếu thốn vẫn vui vẻ, gắn bó với quê hương.

3. Vẻ đẹp trong lao động

  • Chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
  • Gắn bó với nương rẫy, núi rừng → thể hiện tinh thần lao động bền bỉ.
  • Lao động không chỉ là sinh kế mà còn là nét đẹp văn hóa.

4. Vẻ đẹp văn hóa, truyền thống

  • Giữ gìn phong tục, tập quán riêng.
  • Có đời sống tinh thần phong phú (lễ hội, sinh hoạt cộng đồng…).
  • Thể hiện bản sắc dân tộc độc đáo, đáng trân trọng.

5. Nghệ thuật thể hiện (nếu có thể thêm)

  • Ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc.
  • Miêu tả kết hợp biểu cảm → làm nổi bật vẻ đẹp con người Pa Dí.

III. Kết đoạn

  • Khẳng định lại vẻ đẹp của con người Pa Dí: giản dị mà cao quý.
  • Nêu cảm xúc cá nhân: trân trọng, yêu mến, tự hào về vẻ đẹp con người vùng cao.

Cau 2 I. Mở bài

  • Giới thiệu vấn đề:
    • Xã hội hiện đại thay đổi nhanh chóng bởi công nghệ và hội nhập.
    • Tinh thần dám đổi mới của thế hệ trẻ trở thành yếu tố quan trọng.
  • Nêu ý kiến:
    → Đây là phẩm chất cần thiết, góp phần phát triển cá nhân và xã hội.

II. Thân bài

1. Giải thích

  • “Dám đổi mới” là gì?
    • Dám nghĩ khác, làm khác, không đi theo lối mòn.
    • Chủ động sáng tạo, tìm ra cách làm mới hiệu quả hơn.

2. Biểu hiện của tinh thần đổi mới

  • Trong học tập:
    • Áp dụng phương pháp học hiện đại, tư duy sáng tạo.
  • Trong công việc:
    • Khởi nghiệp, ứng dụng công nghệ, tìm hướng đi mới.
  • Trong cuộc sống:
    • Linh hoạt thích nghi với sự thay đổi của xã hội.

3. Ý nghĩa của tinh thần dám đổi mới

  • Với cá nhân:
    • Giúp phát triển năng lực, khẳng định bản thân.
    • Tạo cơ hội thành công trong môi trường cạnh tranh.
  • Với xã hội:
    • Thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế – khoa học.
    • Góp phần đưa đất nước tiến lên.

4. Mở rộng vấn đề

  • Tinh thần đổi mới còn thể hiện ở:
    • Dám chấp nhận thất bại, học từ sai lầm.
  • Phê phán:
    • Một số bạn trẻ đổi mới mù quáng, chạy theo trào lưu.
    • Thiếu định hướng, xa rời giá trị truyền thống.
  • Bài học:
    • Đổi mới cần có chọn lọc, gắn với giá trị tốt đẹp.

5. Giải pháp / Liên hệ bản thân

  • Cá nhân:
    • Không ngừng học tập, rèn tư duy độc lập.
    • Dám thử thách, không ngại khó khăn.
  • Xã hội:
    • Gia đình, nhà trường tạo môi trường khuyến khích sáng tạo.

III. Kết bài

  • Khẳng định lại vấn đề:
    → Tinh thần dám đổi mới là yếu tố quan trọng của thế hệ trẻ.
  • Liên hệ:
    → Nếu được phát huy đúng hướng, sẽ trở thành động lực mạnh mẽ giúp đất nước phát triển.
  • Trong bối cảnh xã hội không ngừng biến đổi bởi công nghệ và toàn cầu hóa, tinh thần dám đổi mới của thế hệ trẻ trở thành một yếu tố đặc biệt quan trọng. Đây không chỉ là biểu hiện của sự năng động, sáng tạo mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và đất nước.


Câu 1.
Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do

Câu 2 dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái:

  • “Con trai trần trong mặt trời nắng cháy
    Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày”
  • “Con gái đẹp trong sương giá đông sang
    Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng.”
  • Câu 3 :Điệp từ(“gọi”, “chặn”, “ngăn”, “bắt”)
  • Biện pháp tu từ:
    • Liệt kê (gió, mưa, nắng; suối, sông, nước)
  • Tác dụng:
    Nhấn mạnh sức mạnh, ý chí và khả năng chinh phục thiên nhiên của con người; thể hiện sự cần cù, sáng tạo và tinh thần lao động bền bỉ của dân tộc Pa Dí.

Câu 4.
Tác giả thể hiện niềm tự hào, tình yêu sâu sắc đối với dân tộc mình; đồng thời ca ngợi sức sống mãnh liệt, tinh thần lao động, sự đoàn kết và khát vọng vươn lên của con người.

Câu 5.
Bài học rút ra:
Cần biết trân trọng nguồn cội, tự hào về dân tộc, đồng thời rèn luyện ý chí, sự chăm chỉ và tinh thần vượt khó để xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.