Nguyễn Thu Hoài
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
1. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả, đoạn thơ.
Nêu cảm nhận chung: bức tranh làng quê đổi thay, gợi nhiều nỗi buồn, tiếc nuối.
2. Thân đoạn
a. Nội dung
Hình ảnh làng quê xưa:
Bình dị, yên ả (dân ca, lũy tre, cánh đồng…).
Sự thay đổi của làng quê:
Người trẻ rời quê → “rời làng kiếm sống”.
Ruộng đất kém hiệu quả → “mồ hôi chẳng hóa thành bát cơm no”.
Không gian bị đô thị hóa → “nhà cửa chen chúc”.
Tâm trạng nhân vật trữ tình:
Nhớ thương, tiếc nuối quá khứ.
Nỗi buồn trước sự đổi thay.
b. Nghệ thuật
Thể thơ tự do.
Hình ảnh gần gũi, chân thực.
Điệp cấu trúc “Tôi đi về…” tạo cảm xúc da diết.
Giọng điệu trầm buồn.
3. Kết đoạn
Khẳng định ý nghĩa: thể hiện tình yêu quê hương và nỗi trăn trở trước sự đổi thay.
Câu 2
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề: mạng xã hội phổ biến trong đời sống hiện đại.
Nêu vấn đề cần bàn luận.
2. Thân bài
a. Giải thích
Mạng xã hội là gì (Facebook, TikTok,…).
Vai trò: kết nối, chia sẻ thông tin.
b. Mặt tích cực
Kết nối con người nhanh chóng.
Cập nhật thông tin, học tập tiện lợi.
Giải trí, thể hiện bản thân.
c. Mặt tiêu cực
Nghiện mạng xã hội → ảnh hưởng học tập.
Tin giả, nội dung xấu.
Ảnh hưởng tâm lý (so sánh, tự ti).
Giảm giao tiếp ngoài đời.
d. Nguyên nhân
Thiếu kiểm soát bản thân.
Nội dung hấp dẫn, dễ gây nghiện.
e. Giải pháp
Sử dụng có thời gian hợp lý.
Chọn lọc thông tin.
Ưu tiên học tập, cuộc sống thực.
Gia đình, nhà trường định hướng.
3. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề.
Liên hệ bản thân: sử dụng mạng xã hội thông minh, có trách nhiệm
Câu 1.
Thể thơ: thơ tự do.
Câu 2.
Hạnh phúc được miêu tả qua các tính từ:
xanh
thơm
im lặng
dịu dàng
vô tư
Câu 3.
Đoạn thơ cho thấy: hạnh phúc đôi khi rất nhẹ nhàng, lặng lẽ, không ồn ào mà âm thầm lan tỏa như hương thơm. Đó là những cảm xúc êm dịu, tinh tế mà ta cảm nhận bằng tâm hồn.
Câu 4.
biện pháp so sánh: “như lá”, “như quả”, “như sông”
Tác dụng:
Làm cho khái niệm hạnh phúc trở nên cụ thể, sinh động hơn.
Gợi cảm giác tự do, nhẹ nhõm, vô tư như dòng sông trôi ra biển.
Giúp người đọc dễ hình dung và cảm nhận sâu sắc hơn về hạnh phúc.
Câu 5.
Quan niệm của tác giả:
Hạnh phúc là những điều bình dị, gần gũi, có thể nhỏ bé nhưng tự nhiên, nhẹ nhàng và vô tư. Con người không cần tìm kiếm điều quá lớn lao, đôi khi hạnh phúc đến rất đơn giản trong cuộc sống
Câu 1: Cảm nhận về vẻ đẹp con người Pa Dí
1. Mở đoạn:
-Giới thiệu tác giả Pờ Sảo Mìn và đoạn thơ
-Nêu khái quát: con người Pa Dí hiện lên với vẻ đẹp độc đáo, đáng trân trọng
2. Thân đoạn:
*Vẻ đẹp của con trai:
-Mạnh mẽ, khỏe khoắn
-Lao động vất vả nhưng bền bỉ (gợi qua hình ảnh “nắng cháy”, “ép đá…”)
*Vẻ đẹp của con gái:
-Dịu dàng nhưng không yếu đuối
-Chăm chỉ, khéo léo (dệt vải, làm áo…)
*Vẻ đẹp chung:
-Gắn bó với thiên nhiên
-Có sức sống mãnh liệt, ý chí vượt khó
-Tinh thần lao động đáng quý
*Nghệ thuật:
-Hình ảnh mộc mạc, giàu sức gợi
-Biện pháp tu từ (liệt kê, điệp…) làm nổi bật vẻ đẹp con người
3. Kết đoạn:
-Khẳng định lại vẻ đẹp con người Pa Dí
-Nêu cảm xúc: trân trọng, ngưỡng mộ
Câu 2: Tinh thần dám đổi mới của thế hệ trẻ
1. Mở đoạn:
-Giới thiệu vấn đề: tinh thần dám đổi mới rất quan trọng với thế hệ trẻ hiện nay
2. Thân đoạn:
*Giải thích:
-Đổi mới là dám nghĩ khác, làm khác, sáng tạo
*Biểu hiện:
-Dám thử cái mới trong học tập, công nghệ
-Khởi nghiệp, sáng tạo ý tưởng
-Không ngại thất bại
*Ý nghĩa:
-Giúp bản thân phát triển
-Góp phần phát triển xã hội
-Mặt hạn chế (nếu có):
-Đổi mới thiếu suy nghĩ → dễ thất bại
-Chạy theo cái mới mà quên giá trị truyền thống
*Bài học:
-Cần đổi mới nhưng phải có hiểu biết, trách nhiệm
-Kết hợp sáng tạo với nền tảng vững chắc
3. Kết đoạn:
-Khẳng định lại vai trò của tinh thần đổi mới
-Liên hệ bản thân: cần rèn luyện, học hỏi, dám thử thách
Câu 1.
Thể thơ: thơ tự do (không bị ràng buộc số chữ, số câu, nhịp điệu linh hoạt).
Câu 2.
Những dòng thơ nói về vẻ đẹp con trai, con gái:
Con trai:“trần trụi”, “nắng cháy”, “ép”, “đá xanh”, “rượu”, “hằng ngày”
Con gái : “đẹp”, “sương giá”, “đồng sang”, “tước vỏ cây”, “thêu”, “áo đẹp”, “năm tháng
Câu 3.
-Biện pháp tu từ:
+, Điệp ngữ: “gọi” (gọi gió, gọi mưa, gọi nắng)
+, Liệt kê: gió, mưa, nắng; suối, sông, nước
+, Phóng đại : “chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng”
-Tác dụng:
Làm nổi bật sức mạnh, ý chí, khả năng chinh phục thiên nhiên của con người
Đồng thời thể hiện tinh thần lao động bền bỉ, kiên cường của dân tộc
Câu 4
Tác giả Pờ Sảo Mìn thể hiện:
Niềm tự hào sâu sắc về dân tộc mình
Tình cảm yêu thương, gắn bó với quê hương, con người
Sự ca ngợi vẻ đẹp lao động, sức mạnh, ý chí vượt khó của con người miền núi
Câu 5.
Đoạn thơ gợi cho em nhiều suy ngẫm ý nghĩa: mỗi người cần biết trân trọng cội nguồn, yêu quê hương, tự hào về dân tộc mình. Bên cạnh đó, phải rèn luyện cho mình đức tính chăm chỉ, ý chí bền bỉ, không ngại gian khó trong học tập và cuộc sống. Chỉ khi biết cố gắng và nỗ lực không ngừng, chúng ta mới có thể góp phần nhỏ bé của mình vào việc xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.