Ngô Trần Bách
Giới thiệu về bản thân
a)Ta có hai đỉnh A, C đối nhau trong hình bình hành, nên AC cắt BD tại trung điểm O của cả hai đường chéo.
Đường AH và CK đều vuông góc với BD, nên chúng song song với nhau.
→ Đây chính là mấu chốt để chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành.
Xét tứ giác AHCK:
- Ta có AH \parallel CK vì cùng vuông góc với BD.
- Trong hình bình hành ABCD, hai cạnh AD và BC song song. Mà A và C là hai đỉnh thuộc hai cạnh đó ⇒ AC song song với HK (ta sẽ chứng minh ngay sau).
Hai tam giác vuông AHO và CKO (có O là giao điểm của hai đường chéo):
- AH \perp BD, CK \perp BD,
- Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.
Vì A, O, C thẳng hàng và H, O, K cùng nằm trên BD,
→ Hai đoạn AC và HK cắt nhau tại O và nằm trên hai đường song song (đều vuông góc với cùng BD).
⟹ AC \parallel HK.
Hai cặp cạnh đối AH \parallel CK và AC \parallel HK.
⇒ Tứ giác AHCK là hình bình hành.
b)Ta dễ dàng tính được tổng tham số t_H+t_K. Thay công thức ở trên:
t_H+t_K =\frac{(-\mathbf{b})\cdot(\mathbf{d}-\mathbf{b})+\mathbf{d}\cdot(\mathbf{d}-\mathbf{b})} {\|\mathbf{d}-\mathbf{b}\|^2} =\frac{\|\mathbf{d}-\mathbf{b}\|^2}{\|\mathbf{d}-\mathbf{b}\|^2}=1.
Vậy t_H+t_K=1.
Trung điểm I của HK có vectơ vị trí
\vec{I}=\frac{\vec{H}+\vec{K}}{2} =\vec{B}+\frac{t_H+t_K}{2}\,\vec{u} =\mathbf{b}+\tfrac12\vec{u}.
Nhưng \vec{u}=\mathbf{d}-\mathbf{b}, nên
\vec{I}=\mathbf{b}+\tfrac12(\mathbf{d}-\mathbf{b})=\tfrac12(\mathbf{b}+\mathbf{d}).
Do đó
\vec{I}-\vec{B}=\tfrac12(\mathbf{b}+\mathbf{d})-\mathbf{b}=\tfrac12(\mathbf{d}-\mathbf{b})=\tfrac12\vec{u},
\vec{D}-\vec{I}=\mathbf{d}-\tfrac12(\mathbf{b}+\mathbf{d})=\tfrac12(\mathbf{d}-\mathbf{b})=\tfrac12\vec{u}.
Hai véc-tơ \vec{I}-\vec{B} và \vec{D}-\vec{I} bằng nhau, nên
IB=\|\,\vec{I}-\vec{B}\,\|=\|\,\vec{D}-\vec{I}\,\|=ID.
Vậy I cách đều B và D, tức IB=ID.
a)Tính các véc-tơ cạnh:
\overrightarrow{EB}=\vec{B}-\vec{E}=\mathbf{b}-\frac{\mathbf{d}}{2},
\overrightarrow{FD}=\vec{D}-\vec{F}=\mathbf{d}-\Big(\mathbf{b}+\frac{\mathbf{d}}{2}\Big)=-\mathbf{b}+\frac{\mathbf{d}}{2}=-\big(\mathbf{b}-\tfrac{\mathbf{d}}{2}\big).
Vậy \overrightarrow{FD}=-\overrightarrow{EB} ⇒ EB\parallel FD và EB=FD.
Tiếp,
\overrightarrow{BF}=\vec{F}-\vec{B}=\Big(\mathbf{b}+\frac{\mathbf{d}}{2}\Big)-\mathbf{b}=\frac{\mathbf{d}}{2},
\overrightarrow{ED}=\vec{D}-\vec{E}=\mathbf{d}-\frac{\mathbf{d}}{2}=\frac{\mathbf{d}}{2}.
Vậy \overrightarrow{BF}=\overrightarrow{ED} ⇒ BF\parallel ED và BF=ED.
Hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau ⇒ EBFD là hình bình hành.
b)Giao điểm hai đường chéo O là trung điểm của AC, nên
\vec{O}=\frac{\vec{A}+\vec{C}}{2}=\frac{\mathbf{0}+(\mathbf{b}+\mathbf{d})}{2}=\frac{\mathbf{b}}{2}+\frac{\mathbf{d}}{2}.
Ta có
\vec{O}-\vec{E}=\Big(\frac{\mathbf{b}}{2}+\frac{\mathbf{d}}{2}\Big)-\frac{\mathbf{d}}{2}=\frac{\mathbf{b}}{2},
\vec{F}-\vec{O}=\Big(\mathbf{b}+\frac{\mathbf{d}}{2}\Big)-\Big(\frac{\mathbf{b}}{2}+\frac{\mathbf{d}}{2}\Big)=\frac{\mathbf{b}}{2}.
Vì \vec{O}-\vec{E} và \vec{F}-\vec{O} là cùng một véc-tơ (tỉ lệ dương), nên E, O, F thẳng hàng và O ở giữa E và F. Hơn thế nữa \vec{O}=\tfrac{\vec{E}+\vec{F}}{2}, nên O là trung điểm của EF.
Vì G là trọng tâm tam giác ABC, nên
\vec{G}=\frac{\vec{A}+\vec{B}+\vec{C}}{3}.
Đặt \vec{G}=\vec{0} làm gốc. Khi đó
\vec{A}+\vec{B}+\vec{C}=\vec{0}\quad\Rightarrow\quad \vec{A}=-(\vec{B}+\vec{C}).
Tính tọa độ (véc-tơ vị trí) các điểm:
- M là trung điểm AC nên
\vec{M}=\frac{\vec{A}+\vec{C}}{2}=\frac{-(\vec{B}+\vec{C})+\vec{C}}{2}=-\frac{\vec{B}}{2}. - N là trung điểm AB nên
\vec{N}=\frac{\vec{A}+\vec{B}}{2}=\frac{-(\vec{B}+\vec{C})+\vec{B}}{2}=-\frac{\vec{C}}{2}. - P là trung điểm GB và \vec{G}=\vec{0} nên
\vec{P}=\frac{\vec{G}+\vec{B}}{2}=\frac{\vec{B}}{2}. - Q là trung điểm GC nên
\vec{Q}=\frac{\vec{G}+\vec{C}}{2}=\frac{\vec{C}}{2}.
Bây giờ xét hai cạnh đối của tứ giác PQMN:
Tính véctơ \overrightarrow{MQ} và \overrightarrow{PN}:
\overrightarrow{MQ}=\vec{Q}-\vec{M}=\frac{\vec{C}}{2}-\Big(-\frac{\vec{B}}{2}\Big)=\frac{\vec{B}+\vec{C}}{2},
\overrightarrow{PN}=\vec{N}-\vec{P}=-\frac{\vec{C}}{2}-\frac{\vec{B}}{2}=-\frac{\vec{B}+\vec{C}}{2}.
Do đó \overrightarrow{PN}=-\overrightarrow{MQ}. Vậy hai cạnh PN và MQ bằng nhau và ngược chiều ⇒ chúng song song và có cùng độ dài (tức PN\parallel MQ và PN=MQ).
Tương tự, tính hai cạnh kia:
\overrightarrow{PM}=\vec{M}-\vec{P}=-\frac{\vec{B}}{2}-\frac{\vec{B}}{2}=-\vec{B},
\overrightarrow{QN}=\vec{N}-\vec{Q}=-\frac{\vec{C}}{2}-\frac{\vec{C}}{2}=-\vec{C}.
Với \vec{B} và \vec{C} là hai vectơ độc lập, ta có theo đối xứng trên rằng hai cặp cạnh đối đều song song và bằng nhau (thực ra từ \overrightarrow{PM}=-\vec B và \overrightarrow{QN}=-\vec C và các quan hệ trước có thể dùng để kết luận cặp cạnh đối còn lại cũng bằng nhau theo cách tương tự).
Kết luận: tứ giác PQMN có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau ⇒ PQMN là hình bình hành.
a) Ta biểu diễn các vectơ theo \vec{A}, \vec{B}, \vec{C}, \vec{D}.
Vì ABCD là hình bình hành ⇒
\vec{B} = \vec{A} + \vec{b}, \quad \vec{D} = \vec{A} + \vec{d}, \quad \vec{C} = \vec{A} + \vec{b} + \vec{d}.
Trong đó \vec{AB} = \vec{b}, \vec{AD} = \vec{d}.
Ta có:
\vec{E} = 2\vec{B} - \vec{A} = 2(\vec{A} + \vec{b}) - \vec{A} = \vec{A} + 2\vec{b},
\vec{F} = 2\vec{C} - \vec{D} = 2(\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{d}) = \vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}.
Xét tứ giác AEFD:
\overrightarrow{AE} = \vec{E} - \vec{A} = 2\vec{b},
⇒ \overrightarrow{AE} = \overrightarrow{DF}.
Tiếp,
\overrightarrow{AD} = \vec{D} - \vec{A} = \vec{d}, \quad \overrightarrow{EF} = \vec{F} - \vec{E} = (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + 2\vec{b}) = \vec{d}.
⇒ \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{EF}.
→ Hai cặp cạnh đối bằng và song song ⇒ AEFD là hình bình hành.
Xét tứ giác ABFC:
\overrightarrow{AB} = \vec{B} - \vec{A} = \vec{b},
\overrightarrow{FC} = \vec{C} - \vec{F} = (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) = -\vec{b}.
→ AB ∥ FC và AB = FC.
Tiếp,
\overrightarrow{AF} = \vec{F} - \vec{A} = \vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d} - \vec{A} = 2\vec{b} + \vec{d},
\overrightarrow{BC} = \vec{C} - \vec{B} = (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{b}) = \vec{d}.
Tuy nhiên ta thấy AF và BC không cùng hướng, vậy cần kiểm tra cặp còn lại:
\overrightarrow{BF} = \vec{F} - \vec{B} = (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{b}) = \vec{b} + \vec{d},
\overrightarrow{AC} = \vec{C} - \vec{A} = \vec{b} + \vec{d}.
⇒ \overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AC}.
Vì \overrightarrow{AB} = -\overrightarrow{FC} và \overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AC} ⇒ ABFC là hình bình hành.
Tính trung điểm từng đoạn theo vectơ:
Trung điểm I_1 của AF:
\vec{I_1} = \frac{\vec{A} + \vec{F}}{2} = \frac{\vec{A} + (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
Trung điểm I_2 của DE:
\vec{I_2} = \frac{\vec{D} + \vec{E}}{2} = \frac{(\vec{A} + \vec{d}) + (\vec{A} + 2\vec{b})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
Trung điểm I_3 của BC:
\vec{I_3} = \frac{\vec{B} + \vec{C}}{2} = \frac{(\vec{A} + \vec{b}) + (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
⇒ \vec{I_1} = \vec{I_2} = \vec{I_3}
⟹ Ba trung điểm của AF, DE, BC trùng nhau.
a) Ta biểu diễn các vectơ theo \vec{A}, \vec{B}, \vec{C}, \vec{D}.
Vì ABCD là hình bình hành ⇒
\vec{B} = \vec{A} + \vec{b}, \quad \vec{D} = \vec{A} + \vec{d}, \quad \vec{C} = \vec{A} + \vec{b} + \vec{d}.
Trong đó \vec{AB} = \vec{b}, \vec{AD} = \vec{d}.
Ta có:
\vec{E} = 2\vec{B} - \vec{A} = 2(\vec{A} + \vec{b}) - \vec{A} = \vec{A} + 2\vec{b},
\vec{F} = 2\vec{C} - \vec{D} = 2(\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{d}) = \vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}.
Xét tứ giác AEFD:
\overrightarrow{AE} = \vec{E} - \vec{A} = 2\vec{b},
⇒ \overrightarrow{AE} = \overrightarrow{DF}.
Tiếp,
\overrightarrow{AD} = \vec{D} - \vec{A} = \vec{d}, \quad \overrightarrow{EF} = \vec{F} - \vec{E} = (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + 2\vec{b}) = \vec{d}.
⇒ \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{EF}.
→ Hai cặp cạnh đối bằng và song song ⇒ AEFD là hình bình hành.
Xét tứ giác ABFC:
\overrightarrow{AB} = \vec{B} - \vec{A} = \vec{b},
\overrightarrow{FC} = \vec{C} - \vec{F} = (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) = -\vec{b}.
→ AB ∥ FC và AB = FC.
Tiếp,
\overrightarrow{AF} = \vec{F} - \vec{A} = \vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d} - \vec{A} = 2\vec{b} + \vec{d},
\overrightarrow{BC} = \vec{C} - \vec{B} = (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{b}) = \vec{d}.
Tuy nhiên ta thấy AF và BC không cùng hướng, vậy cần kiểm tra cặp còn lại:
\overrightarrow{BF} = \vec{F} - \vec{B} = (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{b}) = \vec{b} + \vec{d},
\overrightarrow{AC} = \vec{C} - \vec{A} = \vec{b} + \vec{d}.
⇒ \overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AC}.
Vì \overrightarrow{AB} = -\overrightarrow{FC} và \overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AC} ⇒ ABFC là hình bình hành.
Tính trung điểm từng đoạn theo vectơ:
Trung điểm I_1 của AF:
\vec{I_1} = \frac{\vec{A} + \vec{F}}{2} = \frac{\vec{A} + (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
Trung điểm I_2 của DE:
\vec{I_2} = \frac{\vec{D} + \vec{E}}{2} = \frac{(\vec{A} + \vec{d}) + (\vec{A} + 2\vec{b})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
Trung điểm I_3 của BC:
\vec{I_3} = \frac{\vec{B} + \vec{C}}{2} = \frac{(\vec{A} + \vec{b}) + (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
⇒ \vec{I_1} = \vec{I_2} = \vec{I_3}
⟹ Ba trung điểm của AF, DE, BC trùng nhau.
a) Ta biểu diễn các vectơ theo \vec{A}, \vec{B}, \vec{C}, \vec{D}.
Vì ABCD là hình bình hành ⇒
\vec{B} = \vec{A} + \vec{b}, \quad \vec{D} = \vec{A} + \vec{d}, \quad \vec{C} = \vec{A} + \vec{b} + \vec{d}.
Trong đó \vec{AB} = \vec{b}, \vec{AD} = \vec{d}.
Ta có:
\vec{E} = 2\vec{B} - \vec{A} = 2(\vec{A} + \vec{b}) - \vec{A} = \vec{A} + 2\vec{b},
\vec{F} = 2\vec{C} - \vec{D} = 2(\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{d}) = \vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}.
Xét tứ giác AEFD:
\overrightarrow{AE} = \vec{E} - \vec{A} = 2\vec{b},
⇒ \overrightarrow{AE} = \overrightarrow{DF}.
Tiếp,
\overrightarrow{AD} = \vec{D} - \vec{A} = \vec{d}, \quad \overrightarrow{EF} = \vec{F} - \vec{E} = (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + 2\vec{b}) = \vec{d}.
⇒ \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{EF}.
→ Hai cặp cạnh đối bằng và song song ⇒ AEFD là hình bình hành.
Xét tứ giác ABFC:
\overrightarrow{AB} = \vec{B} - \vec{A} = \vec{b},
\overrightarrow{FC} = \vec{C} - \vec{F} = (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) = -\vec{b}.
→ AB ∥ FC và AB = FC.
Tiếp,
\overrightarrow{AF} = \vec{F} - \vec{A} = \vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d} - \vec{A} = 2\vec{b} + \vec{d},
\overrightarrow{BC} = \vec{C} - \vec{B} = (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{b}) = \vec{d}.
Tuy nhiên ta thấy AF và BC không cùng hướng, vậy cần kiểm tra cặp còn lại:
\overrightarrow{BF} = \vec{F} - \vec{B} = (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d}) - (\vec{A} + \vec{b}) = \vec{b} + \vec{d},
\overrightarrow{AC} = \vec{C} - \vec{A} = \vec{b} + \vec{d}.
⇒ \overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AC}.
Vì \overrightarrow{AB} = -\overrightarrow{FC} và \overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AC} ⇒ ABFC là hình bình hành.
Tính trung điểm từng đoạn theo vectơ:
Trung điểm I_1 của AF:
\vec{I_1} = \frac{\vec{A} + \vec{F}}{2} = \frac{\vec{A} + (\vec{A} + 2\vec{b} + \vec{d})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
Trung điểm I_2 của DE:
\vec{I_2} = \frac{\vec{D} + \vec{E}}{2} = \frac{(\vec{A} + \vec{d}) + (\vec{A} + 2\vec{b})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
Trung điểm I_3 của BC:
\vec{I_3} = \frac{\vec{B} + \vec{C}}{2} = \frac{(\vec{A} + \vec{b}) + (\vec{A} + \vec{b} + \vec{d})}{2} = \vec{A} + \vec{b} + \frac{1}{2}\vec{d}.
⇒ \vec{I_1} = \vec{I_2} = \vec{I_3}
⟹ Ba trung điểm của AF, DE, BC trùng nhau.
Vì O là trung điểm của AC, ta có:
OA = OC(1)
Đường thẳng MN đi qua O, cắt AB và CD — mà AB ∥ CD (tính chất hình bình hành).
Do đó:
\angle OAM = \angle ONC
vì hai góc này là so le trong tạo bởi cặp đường song song AB ∥ CD và cát tuyến MN.(2)
Tiếp theo, do AB ∥ CD ⇒ đường thẳng qua O cắt hai cạnh song song ấy tạo hai cặp góc bằng nhau, đồng thời:
\angle OMA = \angle ONC
cũng đúng theo tính chất so le trong.
Từ (1) và (2), ta thấy hai tam giác có:
- OA = OC
- Góc tại O chung (\angle AOM = \angle CON)
- Và một cặp góc khác bằng nhau (so le trong)
⇒ \triangle OAM = \triangle OCN (theo g.g.g hoặc c.g.c, tùy cách trình bày).
Ta biết:
- Hai tam giác OAM và OCN bằng nhau ⇒ OM/ON = tỉ lệ tương ứng và \overrightarrow{OA} \parallel \overrightarrow{OC}, …
- Do đó: AM/ CN có quan hệ song song, cụ thể:
- Vì M ∈ AB và N ∈ CD, mà AB ∥ CD ⇒ MN song song với BD.
Nhưng ta biết trong hình bình hành AB ∥ CD và AD ∥ BC.
Từ tam giác bằng nhau, ta suy ra:
\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{ND}
⇒ Hai cạnh đối của tứ giác MBND song song và bằng nhau.
Vì O là trung điểm của AC, ta có:
OA = OC(1)
Đường thẳng MN đi qua O, cắt AB và CD — mà AB ∥ CD (tính chất hình bình hành).
Do đó:
\angle OAM = \angle ONC
vì hai góc này là so le trong tạo bởi cặp đường song song AB ∥ CD và cát tuyến MN.(2)
Tiếp theo, do AB ∥ CD ⇒ đường thẳng qua O cắt hai cạnh song song ấy tạo hai cặp góc bằng nhau, đồng thời:
\angle OMA = \angle ONC
cũng đúng theo tính chất so le trong.
Từ (1) và (2), ta thấy hai tam giác có:
- OA = OC
- Góc tại O chung (\angle AOM = \angle CON)
- Và một cặp góc khác bằng nhau (so le trong)
⇒ \triangle OAM = \triangle OCN (theo g.g.g hoặc c.g.c, tùy cách trình bày).
Ta biết:
- Hai tam giác OAM và OCN bằng nhau ⇒ OM/ON = tỉ lệ tương ứng và \overrightarrow{OA} \parallel \overrightarrow{OC}, …
- Do đó: AM/ CN có quan hệ song song, cụ thể:
- Vì M ∈ AB và N ∈ CD, mà AB ∥ CD ⇒ MN song song với BD.
Nhưng ta biết trong hình bình hành AB ∥ CD và AD ∥ BC.
Từ tam giác bằng nhau, ta suy ra:
\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{ND}
⇒ Hai cạnh đối của tứ giác MBND song song và bằng nhau.