Nguyễn Trọng Quang
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Vẫn được gieo trong khổ thơ đầu là vần "ang": đồng (dòng 2) – mênh mông (dòng 4) (có thể tính vần chân hoặc vần lưng "đồng" - "mông" theo cách gieo vần không liên tục của thơ 4 chữ). Câu 2. Cây đa trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho gió, chim, ve, con trâu, đàn bò và các bác nông dân. Câu 3. Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp thanh bình, yên ả, đậm chất thôn dã với hình ảnh cây đa cổ thụ bên mương nước, biển lúa vàng và nhịp sống lao động thong thả, gần gũi với thiên nhiên Câu 4. Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu "Cây đa gọi gió đến", "Cây đa vẫy chim Tác dụng: Khiến cây đa trở nên có tâm hồn, gần gũi như một người bạn thân thiết, hiếu khách; đồng thời nhấn mạnh sự sống động, vẻ đẹp hiền hòa, bao dung của cây đa trong việc gắn kết thiên nhiên và con người. Câu 5.Hình ảnh cây đa cổ kính và khung cảnh làng quê thanh bình trong bài thơ gợi cho em cảm xúc yêu mến, tự hào và hoài niệm sâu sắc về quê hương, nơi có cội nguồn, mái đình và sân chùa quen thuộc. Đó là bức tranh yên ả, gắn liền với những buổi trưa hè mát rượi, gợi lên ký ức tuổi thơ tươi đẹp. Cây đa như một người bạn thân thiết, chứng kiến sự thay đổi của làng quê và cuộc sống con người. Để giữ gìn những vẻ đẹp quý giá này, em sẽ tích cực bảo vệ môi trường, không hái hoa bẻ cành và tôn trọng các di tích văn hóa tại địa phương. Em hứa sẽ chăm chỉ học tập để mai này góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh.
Câu 1 : thể thơ lục bát
Câu 2 : phương thức biểu đạt chính biểu cảm
Câu 3 :
+ liệt kê khắc họa chị tiết sinh động những sự vật mà người bà quân tâm
+ điệp từ góp phần làm tăng tính nhạc cho bài thơ thể hiện sự quan tâm
Câu1 bài thơ thuộc thể thở lục bát