Ma Đăng Tuân
Giới thiệu về bản thân
Vì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn , nên khoảng cách từ tâm đến đường thẳng chính bằng bán kính của đường tròn. Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng : Thay số với tâm và đường thẳng : Lập phương trình đường tròn : Đường tròn có tâm và bán kính có dạng phương trình: Thay , và vào, ta được: Hay:
Xét tam thức f(x)= x²-2x-1
Ta có a=1 ; b=-2 ; c= -1
Tam thức f(x) = x2 – 2x – 1 có ∆' = (– 1)2 – 1 . (– 1) = 2 > 0 nên f(x) có hai nghiệm x1 = 1 − √ 2 − 2 và x2 = 1 + √ 2 2 . Mặt khác hệ số a = 1 > 0, do đó ta có bảng xét dấu sau: x – ∞ 1 − √ 2 − 2 1 + √ 2 2 + ∞ f(x) + 0 – 0 + Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = ( 1 − √ 2 ; 1 + √ 2 ) 1 − 2 ; 1 + 2
mRNA .Mạch đơn, thẳng, có trình tự các bộ ba (codon) đặc trưng cho từng axit amin Mang thông tin di truyền từ gen trong nhân ra ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
- tRNA Cấu trúc xoắn kép cục bộ dạng lá chẻ ba (hình chữ thập), có bộ ba đối mã (anticodon) và đầu gắn axit amin tương ứng. Vận chuyển axit amin đến ribôxôm, giải mã codon trên mRNA.
- rRNA Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.Cấu tạo nên ribôxôm, nơi diễn ra quá trình tổng hợp prôtêin.
Vì mỗi loại thức ăn chứa những chất dinh dưỡng khác nhau (vitamin, khoáng chất, protein, lipid, glucid...). Việc thay đổi và kết hợp nhiều món ăn giúp cơ thể nhận được đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, cân bằng năng lượng, tránh thiếu chất và giúp ăn ngon miệng hơn.
Câu 1.tên gọi các thành phần trong hình ảnh là
-1 Roi
2.lông
3 Thành tế bào Bảo vệ
4 Màng sinh chất Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
5 Tế bào chất
6 Nhân
Câu 2
Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ: Tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích lớn → trao đổi chất với môi trường nhanh. Dễ sinh trưởng, sinh sản nhanh. Thích nghi tốt với điều kiện môi trường thay đổi.