Vương Khánh Duy
Giới thiệu về bản thân
....
Câu 1 (0,5 điểm)
Ngôi kể thứ ba, dấu hiệu: đại từ "cô" (chỉ Nết), động từ mô tả từ ngoài như "Nết đã đi", "Nết lắng nghe".
Câu 2 (0,5 điểm)
- Bếp bằng đất vắt nặn bởi bàn tay khéo léo.
- Khói lan lờ mờ như sương, lửa đậu lại.
Câu 3 (1,0 điểm)
Cách kể đan xen hiện tại (làm việc ở trạm phẫu thuật) và hồi ức (kỷ niệm gia đình) khắc họa tâm lý Nết, thể hiện nỗi nhớ nhà và tinh thần kiên cường, tăng tính chân thực, lay động người đọc, góp phần chủ đề hy sinh yêu nước.
Câu 4 (1,0 điểm)
Ngôn ngữ thân mật ("thằng em bé nhất", "Cái con quỷ này...") làm sống động kỷ niệm gia đình ấm áp, dân dã, hài hước, tăng đồng cảm với nỗi nhớ của Nết, xây dựng hình ảnh cô gái bình dị, giàu tình cảm, tương phản với chiến tranh.
Câu 5 (1,0 điểm)
Câu nói thể hiện kiên cường, kiềm chế cảm xúc để hoàn thành nhiệm vụ, vượt nghịch cảnh bằng hành động. Nó tôn vinh trách nhiệm, ý chí chiến đấu, nhưng nhắc giải tỏa cảm xúc sau để tránh căng thẳng. Dạy bài học cân bằng cảm xúc-hành động, giúp mạnh mẽ trong thử thách. (10