Vũ Minh Phong
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là tự sự
Câu 2. ngôi kể của văn bản là ngôi thứ 3
Câu 3. Nội dung của văn bản này là câu chuyện con chó trung thành, ý nghĩa của Hàn Lư
Qua đó, tác giả ca ngợi lòng trung thành, biết ơn đồng thời phê phán thói hư tật xấu trong xã hội phong kiến
Câu 4. yếu tố kì ảo trong văn bản là con chó biết nói
Tác dụng: -làm tác phẩm trở nên sinh động, li kì, hấp dẫn
-nói lên những suy nghĩ, lập luận, bày tỏ quan điểm của con chó để giúp ông chủ nghèo thoát khó khăn, éo le
Qua đó, con người cần tin tưởng tôn trọng sự trung thành
Câu 5. Qua văn bản, em rút ra được -phải giữ vững quan điểm của mình trước những khó khăn thử thách dối trá
-phê phán, đề phòng những cái xấu, thói hư và cám dỗ cuộc đời
-luôn hướng về tốt, thiện lành và biết bảo vệ bản thân trước sự gian xảo, tinh vi
Câu 1. văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì
Câu 2. Khi trở về quê cũ, Từ Thức rơi vào tình huống éo le, bất ngờ
- Cảnh tượng quê nhà mà Từ Thức thấy giờ thay đổi, không còn như xưa, không còn ai nhận ra ông nữa
- Mong muốn của ông là trở lại cõi tiên thì xe mây đã hóa thành chim bay mất
Câu 3. +không gian nghệ thuật trong đoạn trích trên là
- Cõi trần: Huyện Tiên Du
- Cõi tiên: vùng núi Phù Lai, động tiên thứ 6 trong 36 động tiên
Qua đó, không gian giữa cõi trần cõi tiên được lồng ghép một cách khéo léo
+ Thời gian nghệ thuật được kết hợp đan xen giữa thời gian thực và ảo
- Thời gian thực: năm thứ năm niên hiệu Diên Ninh là đời ông vua thứ ba của triều Lê
- Thời gian ảo: Từ Thức đi vào núi mất đến nay đã hơn tám mươi năm nhưng đối với ông thời gian trôi chậm
Câu 4 một yếu tố kì ảo trong văn bản là "Từ Thức lạc vào động tiên, gặp nàng tiên Giáng Hương và kết duyên vợ chồng. "
Tác dụng của yếu tố đó là:-làm tăng sự li kì, sinh động, hấp dẫn cho văn bản.
- Khát vọng và mong muốn của con người tìm đến cõi tiên khi chán ngán thế giới thực để được hưởng thụ tận hưởng sự sung sướng đó.
Qua đó, con người cần trân trọng cuộc sống hiện tại
Câu 5. Hành động của nhân vật Từ Thức ở cuối tác phẩm là rời xa quê hương, không chấp nhận được thực tại vì không còn quay lại cõi tiên, trở nên lạc lõng bơ vơ. Đây là sự ra đi và lựa chọn của ông là đúng đắn và bất đắc dĩ
Câu 1: Thể loại của văn bản trên là truyện truyền kì.
Câu 2: Chủ đề của văn bản trên là khát vọng tình yêu tự do của con người trong xã hội phong kiến, phê phán những định kiến về giai cấp và sự phân biệt giàu nghèo trong hôn nhân
Câu 3: Người cha ngăn cản mối hôn sự của chàng trai với con gái mình vì ông chê chàng trai này nghèo
Qua đó, cách hành xử của người có phần tiêu cực, cổ hủ, lạc hậu, thiếu tôn trọng và thể hiện rõ phân biệt giai cấp nhưng ở bối cảnh thời đó quan hệ giàu nghèo vẫn còn rất gay gắt
Câu 4: Chi tiết kì ảo có trong đoạn (2) là "khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi"
Tác dụng của chi tiết đó là: -làm tăng sự sinh động, li kì, hấp dẫn
-thể hiện một tình yêu thuỷ chung giữa cả 2 nhân vật cô gái và chàng trai, đồng thời nói lên nỗi buồn đau đớn của nàng và khối đá đó là sợi dây liên kết 2 người lại với nhau. Từ đó, tác giả ca ngợi về tình yêu cao, tốt đẹp
Câu 5: Qua văn bản "chuyện tình ở Thanh Trì" của Vũ Trinh đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc đặc biệt là khát vọng tình yêu thời phong kiến. Tình yêu ấy rất mãnh liệt, vượt qua những ràng buộc, định kiến ,khó khăn trong xã hội phong kiến. Dù con người có xuất thân, công việc khác nhau, đối lập nhưng vẫn đến với nhau bằng cả trái tim và sự chân thành. Tuy nhiên, bên cạnh đó thứ tình cảm ấy phải đối mặt với khó khăn bị chia rẽ, ngăn cấm, khinh bỉ và bị định kiến trói buộc khó mà lâu dài. Chính vì vậy, em thấy được khát vọng tình yêu mãnh liệt vẫn tồn tại nhưng đều bị kìm hãm bởi lễ giáo và tư tưởng lạc hậu của xã hội phong kiến, thể hiện mong muốn tự do lựa chọn hạnh phúc, tình yêu đích thực cho mình của người xưa.