Nguyễn Bá Mạnh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là tự sự
Câu 2: Ngôi kể của văn bản là ngôi kể thứ ba
Câu 3: Nội dung của văn bản này là câu chuyện về lòng trung thành và sự hiếu nghĩa của con chó Hà Lư đối với chủ của nó là một thầy đồ nghèo, Đào Cảnh Long.
Câu 4:
- Yếu tố kì ảo trong văn bản là: chú chó Hà Lư biết nói tiếng người.
- Tác dụng của yếu tố kì ảo:
+ Tạo sự sinh động, khiến câu chuyện thêm thêm hấp dẫn, thú vị, tạo hứng thú, tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
+ Giúp tác giả bộc lộ về lòng trung nghĩa
Câu 5:
- Qua văn bản em rút ra được những bài học:
+ Chúng ta cần giữ lòng trung nghĩa trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Không được thoả hiệp với cái xấu, cái ác để làm mất đi lòng trung nghĩa của mình
+ Cần đề phòng những cám dỗ cuộc đời.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là tự sự
Câu 2: Ngôi kể của văn bản là ngôi kể thứ ba
Câu 3: Nội dung của văn bản này là câu chuyện về lòng trung thành và sự hiếu nghĩa của con chó Hà Lư đối với chủ của nó là một thầy đồ nghèo, Đào Cảnh Long.
Câu 4:
- Yếu tố kì ảo trong văn bản là: chú chó Hà Lư biết nói tiếng người.
- Tác dụng của yếu tố kì ảo:
+ Tạo sự sinh động, khiến câu chuyện thêm thêm hấp dẫn, thú vị, tạo hứng thú, tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
+ Giúp tác giả bộc lộ về lòng trung nghĩa
Câu 5:
- Qua văn bản em rút ra được những bài học:
+ Chúng ta cần giữ lòng trung nghĩa trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Không được thoả hiệp với cái xấu, cái ác để làm mất đi lòng trung nghĩa của mình
+ Cần đề phòng những cám dỗ cuộc đời.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là tự sự
Câu 2: Ngôi kể của văn bản là ngôi kể thứ ba
Câu 3: Nội dung của văn bản này là câu chuyện về lòng trung thành và sự hiếu nghĩa của con chó Hà Lư đối với chủ của nó là một thầy đồ nghèo, Đào Cảnh Long.
Câu 4:
- Yếu tố kì ảo trong văn bản là: chú chó Hà Lư biết nói tiếng người.
- Tác dụng của yếu tố kì ảo:
+ Tạo sự sinh động, khiến câu chuyện thêm thêm hấp dẫn, thú vị, tạo hứng thú, tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
+ Giúp tác giả bộc lộ về lòng trung nghĩa
Câu 5:
- Qua văn bản em rút ra được những bài học:
+ Chúng ta cần giữ lòng trung nghĩa trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Không được thoả hiệp với cái xấu, cái ác để làm mất đi lòng trung nghĩa của mình
+ Cần đề phòng những cám dỗ cuộc đời.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là tự sự
Câu 2: Ngôi kể của văn bản là ngôi kể thứ ba
Câu 3: Nội dung của văn bản này là câu chuyện về lòng trung thành và sự hiếu nghĩa của con chó Hà Lư đối với chủ của nó là một thầy đồ nghèo, Đào Cảnh Long.
Câu 4:
- Yếu tố kì ảo trong văn bản là: chú chó Hà Lư biết nói tiếng người.
- Tác dụng của yếu tố kì ảo:
+ Tạo sự sinh động, khiến câu chuyện thêm thêm hấp dẫn, thú vị, tạo hứng thú, tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
+ Giúp tác giả bộc lộ về lòng trung nghĩa
Câu 5:
- Qua văn bản em rút ra được những bài học:
+ Chúng ta cần giữ lòng trung nghĩa trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Không được thoả hiệp với cái xấu, cái ác để làm mất đi lòng trung nghĩa của mình
+ Cần đề phòng những cám dỗ cuộc đời.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là tự sự
Câu 2: Ngôi kể của văn bản là ngôi kể thứ ba
Câu 3: Nội dung của văn bản này là câu chuyện về lòng trung thành và sự hiếu nghĩa của con chó Hà Lư đối với chủ của nó là một thầy đồ nghèo, Đào Cảnh Long.
Câu 4:
- Yếu tố kì ảo trong văn bản là: chú chó Hà Lư biết nói tiếng người.
- Tác dụng của yếu tố kì ảo:
+ Tạo sự sinh động, khiến câu chuyện thêm thêm hấp dẫn, thú vị, tạo hứng thú, tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
+ Giúp tác giả bộc lộ về lòng trung nghĩa
Câu 5:
- Qua văn bản em rút ra được những bài học:
+ Chúng ta cần giữ lòng trung nghĩa trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Không được thoả hiệp với cái xấu, cái ác để làm mất đi lòng trung nghĩa của mình
+ Cần đề phòng những cám dỗ cuộc đời.
Câu 1: Văn bản thuộc thể loại: Truyện truyền kì
Câu 2: Khi trở về Từ Thức rơi vào tình huống:
- Cảnh vật thay đổi: " Vật đổi sao dời "
- Nhiều đêm sương sa gió thổi, bóng trăng sáng và có tiếng thuỷ triều văng vẳng đầu giường làm cho chàng chạnh lòng sao không ngủ được
Câu 3: Trong đoạn trích "Từ Thức lấy vợ tiên"
-Không gian trong câu truyện là sự kết hợp giữa không gian thực và không gian kỳ ảo
- Thời gian trong câu chuyện lại mang tuyến tính phi thời gian và có sự cách biệt lớn giữa hai chiều không gian, thể hiện sự tương phản giữa hiện thực và mộng ảo, đồng thời khắc hoạ nỗi bi thương sau 80 năm sống ở cõi tiên, nơi thời gian trôi di khác biệt với trần thế.
- Từ đó cho ta thấy được không gian và thời gian đan xen giữa hai yếu tố thực và ảo.
Câu 4:
- Yếu tố kì ảo trong truyện là: Từ Thức gặp tiên và kết duyên với nàng tiên Giáng Hương
- Tác dụng của yếu tố kì ảo này là:
+ Tạo sự sinh động, tăng tính hấp dẫn thú vị cho câu chuyện
+ Cho thấy đây là một sự kiện phi thường khi hai người đến từ hai thế giới khác nhau nhưng lại có thể gắn bó với nhau.
+ Yếu tố kì ảo này phản ánh về niềm tin vào thế gới thần tiên .
Câu 5:
- Hành dộng của Từ Thức ở cuối tác phẩm gợi cho em hình ảnh thể hiện sự khát vọng tuyệt đối, thái độ coi thường danh lợi, tiền bạc để tìm kiếm sự hoà hợp với thiên nhiên và ý nghĩa của cuộc sống sâu sắc hơn của Từ Thức. Sự lựa chọn này của Từ Thức là lời phản kháng mạnh mẽ với những dục vọng ở ngoài xã hội, và biểu thị cho hành trình tìm kiếm bản thân, đi thei tiếng gọi của con tim.
Câu 1: Thể loại: Truyện truyền kỳ.
Câu 2: Chủ đề của văn bản: Qua câu truyện tình yêu bi kịch của chàng trai và cô gái ở Thanh Trì, tác giả muốn thể hiện khát vọng tình yêu tự do của lứa đôi thời phong kiến và phê phán sự ngăn cản của gia đình đại diện cho sự giàu nghèo trong xã hội xưa.
Câu 3: Vì anh chàng nghèo nên người cha ngăn cản mối hôn sự của chàng trai với con gái mình. Điều đó cho thấy cách hành xử của người cha không có được lịch sự khi chê chàng trai nghèo.
Câu 4: Chi tiết kì ảo trong đoạn (2) là: Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng.
-Tác dụng:
+ Giúp cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn, kì ảo
+ Thể hiện tình yêu của nàng trao cho chàng là tình yêu vô cùng đậm sâu.
Câu 5:
Câu truyện tình ở Thanh Trì phản ánh khát khao tình yêu tự do của những người trẻ trong xã hội phong kiến, nơi mà các quy tắc và định kiến xã hội gò bó quyết định hạnh phúc của con người. Trong thời kì này, những mối quan hệ tình cảm thường rằng buộc bởi những định kiến khắt khe về gia đình, thân phận và giai cấp trong xã hội. Sự chê bai về điều kiện kinh tế và phân biệt giai cấp trong xã hội đã tạo nên một bức tranh u ám về tình yêu thời xưa. Những người yêu nhau phải chấp nhận hy sinh, chờ đợi, thậm chí là đánh đổi hạnh phúc cá nhân vì nghĩa vụ với gia đình và xã hội. Khát vọng về tình yêu trong xã hội phong kiến không chỉ là tình cảm nam nữ mà nó còn là chứng minh cho sự tự do, quyền được sống đúng với bản thân, bất chấp trong những giới hạn của thời đại. Tuy vậy, nhưng tình yêu vẫn luôn là sức mạnh cho con người có thể vượt qua mọi gian nan, thử thách dù trong hoàn cảnh nào.