Phan Tùng Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phan Tùng Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a.

+ vì sau năm 1975, việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là yêu cầu tất yếu của lịch sử, nguyện vọng chính đáng của nhân dân và điều kiện cần thiết để xây dựng đất nước độc lập, thống nhất, phát triển bền vững.

b.

Nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1975–1976)

1. Sau đại thắng mùa xuân 1975:

  • Đất nước thống nhất về lãnh thổ nhưng vẫn tồn tại hai hình thức tổ chức Nhà nước:
    • Miền Bắc: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    • Miền Nam: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
  • Yêu cầu cấp thiết là phải thống nhất về mặt Nhà nước để quản lý và phát triển đất nước đồng bộ.

2. Hội nghị hiệp thương chính trị (tháng 11/1975):

  • Diễn ra tại Sài Gòn, với sự tham gia của đại biểu hai miền.
  • Hội nghị thống nhất chủ trương thành lập một Nhà nước chung cho cả nước, lấy tên là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Đây là bước đi quan trọng, thể hiện sự đồng thuận của nhân dân cả nước.

3. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (tháng 4/1976):

  • Nhân dân cả nước tham gia bầu cử Quốc hội thống nhất.
  • Quốc hội khóa VI được thành lập, đại diện cho toàn dân Việt Nam.

4. Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI (tháng 7/1976):

  • Quyết định đổi tên nước thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Thủ đô đặt tại Hà Nội.
  • Thành lập bộ máy Nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.
  • Bầu các chức danh lãnh đạo cao nhất của Nhà nước.

Ý nghĩa

  • Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.
  • Tạo cơ sở chính trị – pháp lý vững chắc để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
  • Khẳng định chủ quyền quốc gia, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

-Như vậy, quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975 diễn ra qua Hội nghị hiệp thương chính trị, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung, và kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI năm 1976, chính thức xác lập một Nhà nước thống nhất cho cả dân tộc.

a.

-Đặc điểm địa hình:

+

  • Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ có địa hình hẹp ngang, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi ăn ra sát biển.
  • Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, nhiều nơi bị chia cắt thành từng ô nhỏ bởi núi và sông.
  • Có nhiều đầm phá, cồn cát, bãi biển dài và đẹp.
  • Địa hình đa dạng: vừa có đồng bằng ven biển, vừa có miền núi phía Tây, tạo sự phân hóa rõ rệt.

- Đặc điểm đất:

+

  • Đất phù sa ở các đồng bằng ven biển tuy diện tích nhỏ nhưng màu mỡ, thuận lợi cho trồng lúa và hoa màu.
  • Đất cát ven biển rộng, thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây chịu hạn như mía, lạc, dưa hấu.
  • Đất đỏ bazan ở vùng gò đồi và miền núi phía Tây, thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.
  • Đất feralit trên núi thích hợp cho rừng tự nhiên và trồng cây lâm nghiệp.

- ý nghĩa địa hình và đất :

  • Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt tạo điều kiện hình thành nhiều cảng biển, thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, giao lưu hàng hải.
  • Đồng bằng nhỏ hẹp nhưng đất phù sa màu mỡ giúp phát triển nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước và hoa màu.
  • Đất đỏ bazan và đất cát ven biển mở ra tiềm năng phát triển cây công nghiệp, cây chịu hạn, góp phần đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
  • Địa hình và đất đa dạng tạo điều kiện phát triển tổng hợp: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, du lịch và dịch vụ.
  • Tuy nhiên, đồng bằng nhỏ hẹp cũng hạn chế quy mô sản xuất nông nghiệp, dễ bị thiên tai (bão, lũ, hạn hán).