Nguyễn Thanh Thủy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thanh Thủy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết ở nước ta hiện nay do đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng:

- Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật:

+ Số lượng cá thể các loài thực, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng.

+ Một số loài thực, động vật có nguy cơ tuyệt chủng: gỗ quý (đinh, lim, sến, táu...); động vật hoang dã quí hiếm (voi, hổ, bò tót...).

- Suy giảm hệ sinh thái:

+ Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết, chỉ còn rừng thứ sinh.

+ Các hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái biển cũng bị tàn phá bởi con người.

- Suy giảm nguồn gen:

+ Suy giảm số lượng cá thể và số lượng loài đã làm suy giảm nguồn gen.

b. Giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.

- Tăng cường trồng rừng và bảo vệ tự nhiên.

- Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắn động vật hoang dã trái phép, khai thác và đánh bắt thủy sản quá mức.

- Xử lí các chất thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

- Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học.

a. Giá trị sử dụng của đất phù sa:

- Trong ngành nông nghiệp: thích hợp phát triển các loại cây lương thực (lúa, ngô,...), cây công nghiệp hằng năm (dâu tằm, thuốc lá, bông, đậu tương,...) và các loại cây ăn quả.

- Trong ngành thuỷ sản:

+ Vùng đất mặn, đất phèn: thuận lợi đánh bắt thuỷ sản như tôm, cua, cá.

+ Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và cửa sông lớn: thuận lợi nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn khác nhau, nhiều nhất là cá và tôm.

b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hoá đất:

* Hiện trạng:

- Diện tích đất bị thoái hóa: 10 triệu ha, chiếm 30% diện tích nước ta

- Đất ở trung du và miền núi bị khô cằn, nghèo dinh dưỡng.

- Nguy cơ hoang mạc hoá ở duyên hải Nam Trung Bộ.

- Đất ở vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái.

- Diện tích đất mặn, đất phèn tăng lên.

* Nguyên nhân:

- Tự nhiên:

+ Địa hình đồi núi, mưa lớn và theo mùa gây xói mòn, rửa trôi đất.

+ Biến đổi khí hậu làm gia tăng hạn hán, ngập lụt.

+ Nước biển dâng khiến đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng.

- Con người:

+ Phá rừng lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.

+ Chưa quan tâm đến cải tạo đất, lạm dụng các chất hóa học trong sản xuất nông nghiệp.

a. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong lớp phủ thổ nhưỡng nước ta:

- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ, tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan xảy ra mạnh, dẫn đến tích lũy các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam.

+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở  vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.

b. Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta:

- Do tự nhiên: Biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,...

- Do hoạt động của con người: 

+ Khai thác lâm sản.

+ Đốt rừng làm nương rẫy.

+ Nạn du canh, du cư.

+ Sử dụng động - thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống.

+ Đánh bắt thủy sản quá mức.

+ Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và sản xuất.

+ Sự xâm nhập của các loài ngoại lai.

a. 

- Về nông nghiệp: 

+ Nhà nước cho khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền,… Tuy nhiên do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân không có ruộng cày cấy. 

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra thường xuyên. 

- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

+ Có điều kiện phát triển, kĩ thuật được cải tiến. 

+ Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. 

+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng phát triển. 

- Nhiều trung tâm đô thị bị sa sút: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An.

- Quy định nhà nước như: bế quan toả cảng, tập trung thợ giỏi vào quan xưởng làm cho kinh tế gặp nhiều khó khăn. 

b. Về tình hình xã hội: 

- Đời sống nhân dân cơ cực, mâu thuẫn xã hội gia tăng. 

- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn. Lực lượng tham gia vào đấu tranh gồm có: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số… 

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1927) ở Nam Định, Thái Bình; của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hoá; của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng; của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,… Tính từ năm 1802 – 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân. 

=> Chứng tỏ bộ máy nhà nước chưa chăm lo tốt cho đời sống nhân dân, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân, đời sống nhân dân khổ cực, khó khăn, tình hình chính trị đất nước không ổn định. 

Ta có: \(A = x^{2} + 2 y^{2} 2 x y + 2 x 6 y + 2 028\)

\(= x^{2} 2 x y + y^{2} + y^{2} + 2 x - 2 y - 4 y + 1 + 4 + 2 023\)

\(= \left[\right. x^{2} - 2 x y + \left(\right. - y^{2} \left.\right) + 2 x - 2 y + 1 \left]\right. + \left(\right. y^{2} - 4 y + 4 \left.\right) + 2 023\)

\(= \left(\left(\right. x - y + 1 \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - 2 \left.\right)\right)^{2} + 2 023\)

Vì \(\left(\left(\right. x - y + 1 \left.\right)\right)^{2} \geq 0\) với mọi \(x , y\) và \(\left(\left(\right. y - 2 \left.\right)\right)^{2} \geq 0\) với mọi \(y\).

Suy ra \(A \geq 2 023\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(A\) là \(2\) \(023\) đạt được khi \(x - y = - 1\) và \(y - 2 = 0\) hay \(x = 1\) và \(y = 2\).

a) \(3 x \left(\right. x - 1 \left.\right) - 1 + x = 0\)

\(3 x \left(\right. x - 1 \left.\right) + \left(\right. x - 1 \left.\right) = 0\)

\(\left(\right. 3 x + 1 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right) = 0\)

Suy ra \(3 x + 1 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)

Vậy \(x = - \frac{1}{3}\) hoặc \(x = 1\)

b) \(x^{2} - 9 x = 0\)

\(x \left(\right. x - 9 \left.\right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 9\)

a) \(x^2+25-10x=\) \(x^2-10x+25\)

\(=x^2-2*x*5+5^2\)

\(\) \(=\left(x-5\right)^2\)

b) \(-8y^3-x^3=\left(-2y\right)^3-x^3\)

\(=\left(-2y-x\right)*\left(4y^2-2xy+x^2\right)\begin{array}{l}\\ \end{array}\)


a) \(\left(2x+1\right)^2\) =\(\left(2x\right)^2\) + \(2*2x*1\) +\(1^2\)

= \(4x^2\) + \(4x+1\)

b) \(\left(a-\frac{b}{2}\right)^3\) = \(a^3-3*a^2*\frac{b}{2}+3*a*\left(\frac{b}{2}\right)^2-\left(\frac{b}{2}\right)^3\)

= \(a^3-\frac32a^2b+\frac34ab^2-\frac18b^3\)