Hoàng Văn Dũng
Giới thiệu về bản thân
P(Z=5):\(1s^2\overset{}{}2s^22p^63s^23p^3\)
P có 5 e hóa trị nên cần thêm 3 e để đạt cấu hình e bão hòa theo quy tắc octet
H(Z=1):\(1s^1\)
H có 1 e hóa trị cần thêm 1 e để đạt cấu hình e bão hòa theo quy tắc octet
Sự hình thành liên kết:
Nguyên tử P dùng 3 e độc thân của mình để góp chung với 3 e của 3 nguyên tử H
Mỗi cặp e dùng chung tạo thành 1 liên kết cộng hóa trị đơn P-H
Kết quả:
P có 8 e xung quanh( 3 cặp liên kết + 1 cặp e tự do )→ thỏa mãn quy tắc octet
Mỗi H có 2 e→ thỏa mãn quy tắc octet
Vậy phân tử PH3 được hình thành nhờ 3 liên kết cộng hóa trị đơn P-H, trong đó P đạt cấu hình bền kiểu khí hiếm Ả, còn mỗi H đạt cấu hình bền kiểu He
a) Li có Z=3 ⇒ Li thuộc ô thứ 3 trong bảng tuần hoàn
Cấu hình (e) của Li là : \(1s^22s^1\)
Li có 2 lớp (e) ⇒ Li thuộc chu kì 2
Li là nguyên tố s ⇒ Li thuộc nhóm A
Li có 1 (e) lớp ngoài cùng ⇒ Li thuộc nhóm IA
b) Kí hiệu các nguyên tử đồng vị bền : \(_{3}^{6} L i ,_{3}^{7} L i\)
Đồng vị \(^6Li\) chiếm 7,5%
Đồng vị \(^7Li\) chiếm 92,5%
Nguyên tử khối trung bình của Li là :
\(\overline{A}\) (Li)=\(\frac{6\cdot7,5+7\cdot92,5}{100}\) = 6,925
c)Số mol Li là:
n=\(\frac{m}{M}\) =\(\frac{0,554}{6,925}\) (mol)
Số nguyên tử Li là:
N(Li)=n.N=\(\frac{0,554}{6,925}\cdot6,02\cdot10^{23}\) ∼\(4,816\cdot10^{22}\) (nguyên tử)
⇒ Có khoảng \(4,816\cdot10^{22}\) quả cầu