Hồ Thuý Hằng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hồ Thuý Hằng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Chứng minh đẳng thức vectơ  Step 1: Xác định trọng tâm tỷ cự  Theo tính chất của tâm đường tròn nội tiếp tam giác, điểm  I𝐼là tâm tỷ cự của ba đỉnh  A𝐴, B𝐵, C𝐶với các hệ số lần lượt là độ dài các cạnh đối diện  a𝑎, b𝑏, c𝑐.
Do đó, ta có đẳng thức vectơ: 
aIA⃗+bIB⃗+cIC⃗=0⃗𝑎𝐼𝐴⃗+𝑏𝐼𝐵⃗+𝑐𝐼𝐶⃗=0⃗ Answer: Đẳng thức  aIA⃗+bIB⃗+cIC⃗=0⃗𝐚𝐈𝐀⃗+𝐛𝐈𝐁⃗+𝐜𝐈𝐂⃗=𝟎⃗là một tính chất cơ bản của tâm đường tròn nội tiếp tam giác, chứng minh dựa trên việc  I𝐼là tâm tỷ cự của  A,B,C𝐴,𝐵,𝐶với các hệ số  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐.
a) Chứng minh  HA⃗+HB⃗+HC⃗=2HO⃗𝐻𝐴⃗+𝐻𝐵⃗+𝐻𝐶⃗=2𝐻𝑂⃗ Step 1: Gọi  M𝑀là trung điểm  BC𝐵𝐶 Theo tính chất trọng tâm tam giác, ta có  HG⃗=2GM⃗𝐻𝐺⃗=2𝐺𝑀⃗và  AG⃗=2GM⃗𝐴𝐺⃗=2𝐺𝑀⃗. Vì  O𝑂là tâm đường tròn ngoại tiếp,  OM⟂BC𝑂𝑀⟂𝐵𝐶. H𝐻là trực tâm nên  AH⟂BC𝐴𝐻⟂𝐵𝐶. Do đó  AH∥OM𝐴𝐻∥𝑂𝑀. Step 2: Chứng minh tứ giác  AHMO𝐴𝐻𝑀𝑂là hình bình hành  Vì  AH∥OM𝐴𝐻∥𝑂𝑀và  AH=2OM𝐴𝐻=2𝑂𝑀(tính chất đường trung bình trong tam giác  AB′C′𝐴𝐵′𝐶′với  B′,C′𝐵′,𝐶′là điểm đối xứng của  B,C𝐵,𝐶qua  O𝑂), ta có  AH⃗=2OM⃗𝐴𝐻⃗=2𝑂𝑀⃗. Step 3: Biến đổi vế trái  Ta có  HA⃗+HB⃗+HC⃗=HA⃗+2HM⃗𝐻𝐴⃗+𝐻𝐵⃗+𝐻𝐶⃗=𝐻𝐴⃗+2𝐻𝑀⃗(vì  M𝑀là trung điểm  BC𝐵𝐶).  Step 4: Sử dụng quy tắc hình bình hành  Trong hình bình hành  AHMO𝐴𝐻𝑀𝑂, ta có  HA⃗+HO⃗=HO⃗+OM⃗𝐻𝐴⃗+𝐻𝑂⃗=𝐻𝑂⃗+𝑂𝑀⃗.
Ta cũng có  HB⃗+HC⃗=2HM⃗𝐻𝐵⃗+𝐻𝐶⃗=2𝐻𝑀⃗.
Từ  AH⃗=2OM⃗𝐴𝐻⃗=2𝑂𝑀⃗, suy ra  HA⃗=-2OM⃗𝐻𝐴⃗=−2𝑂𝑀⃗.
Ta có  HA⃗+HB⃗+HC⃗=HA⃗+2HM⃗𝐻𝐴⃗+𝐻𝐵⃗+𝐻𝐶⃗=𝐻𝐴⃗+2𝐻𝑀⃗.
Sử dụng  HO⃗=HM⃗+MO⃗=HM⃗−12HA⃗𝐻𝑂⃗=𝐻𝑀⃗+𝑀𝑂⃗=𝐻𝑀⃗−12𝐻𝐴⃗.
HM⃗=HO⃗+12HA⃗𝐻𝑀⃗=𝐻𝑂⃗+12𝐻𝐴⃗ Thay vào biểu thức:  HA⃗+2(HO⃗+12HA⃗)=HA⃗+2HO⃗+HA⃗=2HA⃗+2HO⃗𝐻𝐴⃗+2(𝐻𝑂⃗+12𝐻𝐴⃗)=𝐻𝐴⃗+2𝐻𝑂⃗+𝐻𝐴⃗=2𝐻𝐴⃗+2𝐻𝑂⃗.
Kiểm tra lại: 
Ta có  HA⃗+HB⃗+HC⃗=HA⃗+(HO⃗+OB⃗)+(HO⃗+OC⃗)=HA⃗+2HO⃗+OB⃗+OC⃗𝐻𝐴⃗+𝐻𝐵⃗+𝐻𝐶⃗=𝐻𝐴⃗+(𝐻𝑂⃗+𝑂𝐵⃗)+(𝐻𝑂⃗+𝑂𝐶⃗)=𝐻𝐴⃗+2𝐻𝑂⃗+𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗.
Vì  M𝑀là trung điểm  BC𝐵𝐶, OB⃗+OC⃗=2OM⃗𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗=2𝑂𝑀⃗.
Biểu thức trở thành  HA⃗+2HO⃗+2OM⃗𝐻𝐴⃗+2𝐻𝑂⃗+2𝑂𝑀⃗.
Vì  HA⃗=-2OM⃗𝐻𝐴⃗=−2𝑂𝑀⃗, ta có  -2OM⃗+2HO⃗+2OM⃗=2HO⃗−2𝑂𝑀⃗+2𝐻𝑂⃗+2𝑂𝑀⃗=2𝐻𝑂⃗.
Answer: Do đó  HA⃗+HB⃗+HC⃗=2HO⃗𝐻𝐴⃗+𝐻𝐵⃗+𝐻𝐶⃗=𝟐𝐇𝐎⃗. b) Chứng minh  OA⃗+OB⃗+OC⃗=OH⃗𝑂𝐴⃗+𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗=𝑂𝐻⃗ Step 1: Sử dụng kết quả từ câu a)  Từ câu a), ta có  HA⃗+HB⃗+HC⃗=2HO⃗𝐻𝐴⃗+𝐻𝐵⃗+𝐻𝐶⃗=2𝐻𝑂⃗. Step 2: Phân tích các vector theo điểm  O𝑂 HA⃗=OA⃗−OH⃗𝐻𝐴⃗=𝑂𝐴⃗−𝑂𝐻⃗ HB⃗=OB⃗−OH⃗𝐻𝐵⃗=𝑂𝐵⃗−𝑂𝐻⃗ HC⃗=OC⃗−OH⃗𝐻𝐶⃗=𝑂𝐶⃗−𝑂𝐻⃗ Step 3: Thay thế vào biểu thức  (OA⃗−OH⃗)+(OB⃗−OH⃗)+(OC⃗−OH⃗)=2HO⃗(𝑂𝐴⃗−𝑂𝐻⃗)+(𝑂𝐵⃗−𝑂𝐻⃗)+(𝑂𝐶⃗−𝑂𝐻⃗)=2𝐻𝑂⃗ OA⃗+OB⃗+OC⃗−3OH⃗=-2OH⃗𝑂𝐴⃗+𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗−3𝑂𝐻⃗=−2𝑂𝐻⃗ Step 4: Rút gọn để tìm điều phải chứng minh  OA⃗+OB⃗+OC⃗=-2OH⃗+3OH⃗=OH⃗𝑂𝐴⃗+𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗=−2𝑂𝐻⃗+3𝑂𝐻⃗=𝑂𝐻⃗ Answer: Do đó  OA⃗+OB⃗+OC⃗=OH⃗𝑂𝐴⃗+𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗=𝐎𝐇⃗. c) Chứng minh  GH⃗+2GO⃗=0⃗𝐺𝐻⃗+2𝐺𝑂⃗=0⃗ Step 1: Sử dụng tính chất trọng tâm  Với điểm  O𝑂bất kỳ, ta có  OA⃗+OB⃗+OC⃗=3OG⃗𝑂𝐴⃗+𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗=3𝑂𝐺⃗. Step 2: Kết hợp với kết quả câu b)  Từ câu b), ta có  OA⃗+OB⃗+OC⃗=OH⃗𝑂𝐴⃗+𝑂𝐵⃗+𝑂𝐶⃗=𝑂𝐻⃗.
Vậy  3OG⃗=OH⃗3𝑂𝐺⃗=𝑂𝐻⃗.
Step 3: Phân tích các vector theo điểm  G𝐺 3OG⃗=OG⃗+GH⃗3𝑂𝐺⃗=𝑂𝐺⃗+𝐺𝐻⃗ 2OG⃗=GH⃗2𝑂𝐺⃗=𝐺𝐻⃗ Step 4: Sắp xếp lại biểu thức  GH⃗−2OG⃗=0⃗𝐺𝐻⃗−2𝑂𝐺⃗=0⃗ GH⃗+2GO⃗=0⃗𝐺𝐻⃗+2𝐺𝑂⃗=0⃗(vì  GO⃗=−OG⃗𝐺𝑂⃗=−𝑂𝐺⃗).  Answer: Do đó  GH⃗+2GO⃗=0⃗𝐺𝐻⃗+2𝐺𝑂⃗=𝟎⃗.
Chứng minh đẳng thức vectơ  Step 1: Biểu diễn các vectơ trọng tâm  Gọi  a,b,c𝐚,𝐛,𝐜là các vectơ vị trí của các đỉnh  A,B,C𝐴,𝐵,𝐶và  a1,b1,c1𝐚𝟏,𝐛𝟏,𝐜𝟏là các vectơ vị trí của các đỉnh  A1,B1,C1𝐴1,𝐵1,𝐶1so với một gốc tọa độ  O𝑂bất kỳ. Trọng tâm  G𝐺của cả hai tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶và  A1B1C1𝐴1𝐵1𝐶1có vectơ vị trí là:  g=a+b+c3𝐠=𝐚+𝐛+𝐜3 g=a1+b1+c13𝐠=𝐚𝟏+𝐛𝟏+𝐜𝟏3 Do đó,  a+b+c=a1+b1+c1𝐚+𝐛+𝐜=𝐚𝟏+𝐛𝟏+𝐜𝟏. Step 2: Biểu diễn các vectơ trọng tâm G1, G2, G3  Các trọng tâm  G1,G2,G3𝐺1,𝐺2,𝐺3của các tam giác  BCA1𝐵𝐶𝐴1, ABC1𝐴𝐵𝐶1, ACB1𝐴𝐶𝐵1có các vectơ vị trí lần lượt là:  g1=b+c+a13𝐠𝟏=𝐛+𝐜+𝐚𝟏3 g2=a+b+c13𝐠𝟐=𝐚+𝐛+𝐜𝟏3 g3=a+c+b13𝐠𝟑=𝐚+𝐜+𝐛𝟏3 Step 3: Tính tổng các vectơ GG1, GG2, GG3  Các vectơ  GG1⃗𝐺𝐺1⃗, GG2⃗𝐺𝐺2⃗, GG3⃗𝐺𝐺3⃗được tính như sau:  GG1⃗=g1−g=b+c+a13−a+b+c3=a1−a3𝐺𝐺1⃗=𝐠𝟏−𝐠=𝐛+𝐜+𝐚𝟏3−𝐚+𝐛+𝐜3=𝐚𝟏−𝐚3 GG2⃗=g2−g=a+b+c13−a+b+c3=c1−c3𝐺𝐺2⃗=𝐠𝟐−𝐠=𝐚+𝐛+𝐜𝟏3−𝐚+𝐛+𝐜3=𝐜𝟏−𝐜3 GG3⃗=g3−g=a+c+b13−a+b+c3=b1−b3𝐺𝐺3⃗=𝐠𝟑−𝐠=𝐚+𝐜+𝐛𝟏3−𝐚+𝐛+𝐜3=𝐛𝟏−𝐛3 Tổng của các vectơ này là:  GG1⃗+GG2⃗+GG3⃗=a1−a3+c1−c3+b1−b3𝐺𝐺1⃗+𝐺𝐺2⃗+𝐺𝐺3⃗=𝐚𝟏−𝐚3+𝐜𝟏−𝐜3+𝐛𝟏−𝐛3 GG1⃗+GG2⃗+GG3⃗=(a1+b1+c1)−(a+b+c)3𝐺𝐺1⃗+𝐺𝐺2⃗+𝐺𝐺3⃗=(𝐚𝟏+𝐛𝟏+𝐜𝟏)−(𝐚+𝐛+𝐜)3 Step 4: Sử dụng điều kiện trọng tâm chung  Vì hai tam giác có cùng trọng tâm  G𝐺, ta có  a+b+c=a1+b1+c1𝐚+𝐛+𝐜=𝐚𝟏+𝐛𝟏+𝐜𝟏. Thay vào biểu thức trên:  GG1⃗+GG2⃗+GG3⃗=(a+b+c)−(a+b+c)3=0⃗3=0⃗𝐺𝐺1⃗+𝐺𝐺2⃗+𝐺𝐺3⃗=(𝐚+𝐛+𝐜)−(𝐚+𝐛+𝐜)3=0⃗3=0⃗ Answer: GG1⃗+GG2⃗+GG3⃗=0⃗𝐺𝐺1⃗+𝐺𝐺2⃗+𝐺𝐺3⃗=𝟎⃗
a) Chứng minh ba đường thẳng AA', BB', CC' đồng quy tại một điểm N  Step 1: Chọn hệ trục tọa độ hoặc sử dụng phương pháp vector  Chọn một điểm gốc O tùy ý. Ta biểu diễn các điểm dưới dạng vector vị trí. Trọng tâm G của tam giác ABC có vector vị trí là  g⃗=a⃗+b⃗+c⃗3𝑔⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗3. Step 2: Biểu diễn vector vị trí của A', B', C'  Vì A', B', C' lần lượt đối xứng với M qua K, I, J, ta có các phương trình vector sau: 
Trung điểm K của BC:  k⃗=b⃗+c⃗2𝑘⃗=𝑏⃗+𝑐⃗2. Vì K là trung điểm của MA', ta có  k⃗=m⃗+a′⃗2𝑘⃗=𝑚⃗+𝑎′⃗2, suy ra  a′⃗=2k⃗−m⃗=b⃗+c⃗−m⃗𝑎′⃗=2𝑘⃗−𝑚⃗=𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗.
Tương tự, ta có:
b′⃗=a⃗+c⃗−m⃗𝑏′⃗=𝑎⃗+𝑐⃗−𝑚⃗ c′⃗=a⃗+b⃗−m⃗𝑐′⃗=𝑎⃗+𝑏⃗−𝑚⃗ Step 3: Tìm điểm đồng quy N  Gọi N là điểm đồng quy. Ta cần chứng minh tồn tại một điểm N sao cho N nằm trên cả ba đoạn thẳng AA', BB', CC'. Nếu N là trung điểm của MM', ta có  n⃗=m⃗+m′⃗2𝑛⃗=𝑚⃗+𝑚′⃗2.
Xét trung điểm N của đoạn thẳng MM', ta có  n⃗=12(m⃗+a⃗+b⃗+c⃗−m⃗)=a⃗+b⃗+c⃗2𝑛⃗=12(𝑚⃗+𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗)=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗2.
Ta kiểm tra xem N có nằm trên AA' hay không. 
an⃗=n⃗−a⃗=a⃗+b⃗+c⃗2−a⃗=b⃗+c⃗−a⃗2𝑎𝑛⃗=𝑛⃗−𝑎⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗2−𝑎⃗=𝑏⃗+𝑐⃗−𝑎⃗2 na′⃗=a′⃗−n⃗=b⃗+c⃗−m⃗−a⃗+b⃗+c⃗2=b⃗+c⃗−a⃗2−m⃗𝑛𝑎′⃗=𝑎′⃗−𝑛⃗=𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗−𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗2=𝑏⃗+𝑐⃗−𝑎⃗2−𝑚⃗ Điều này không chứng minh N là trung điểm của AA'.  Thay vào đó, ta sử dụng tính chất trọng tâm. Vector vị trí của N là  n⃗=a⃗+b⃗+c⃗2𝑛⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗2.
Ta biểu diễn vector  na′⃗𝑛𝑎′⃗theo  na⃗𝑛𝑎⃗:
na′⃗=a′⃗−n⃗=(b⃗+c⃗−m⃗)−a⃗+b⃗+c⃗2=b⃗+c⃗−a⃗2−m⃗𝑛𝑎′⃗=𝑎′⃗−𝑛⃗=(𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗)−𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗2=𝑏⃗+𝑐⃗−𝑎⃗2−𝑚⃗ na⃗=a⃗−n⃗=a⃗−a⃗+b⃗+c⃗2=a⃗−b⃗−c⃗2𝑛𝑎⃗=𝑎⃗−𝑛⃗=𝑎⃗−𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗2=𝑎⃗−𝑏⃗−𝑐⃗2 Ta thấy  na′⃗=−na⃗−m⃗𝑛𝑎′⃗=−𝑛𝑎⃗−𝑚⃗, không có dạng  na′⃗=k⋅na⃗𝑛𝑎′⃗=𝑘⋅𝑛𝑎⃗. Sử dụng phương pháp khác: 
Gọi N là trung điểm của MM'. Ta có  n⃗=m⃗+a⃗+b⃗+c⃗−m⃗2=a⃗+b⃗+c⃗2𝑛⃗=𝑚⃗+𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗2=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗2.
Ta chứng minh N là trung điểm của AA'. 
Trung điểm AA' có vector vị trí là  a⃗+a′⃗2=a⃗+b⃗+c⃗−m⃗2𝑎⃗+𝑎′⃗2=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗2.
Điều này chỉ đúng nếu  m⃗=0⃗𝑚⃗=0⃗, tức M trùng với gốc O, không phải điểm tùy ý. 
Hãy xem xét lại các vector vị trí của A', B', C':  a′⃗=b⃗+c⃗−m⃗𝑎′⃗=𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗ b′⃗=a⃗+c⃗−m⃗𝑏′⃗=𝑎⃗+𝑐⃗−𝑚⃗ c′⃗=a⃗+b⃗−m⃗𝑐′⃗=𝑎⃗+𝑏⃗−𝑚⃗ Gọi N là điểm đồng quy. 
Ta có  a⃗+a′⃗=a⃗+b⃗+c⃗−m⃗𝑎⃗+𝑎′⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗.
b⃗+b′⃗=a⃗+b⃗+c⃗−m⃗𝑏⃗+𝑏′⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗ c⃗+c′⃗=a⃗+b⃗+c⃗−m⃗𝑐⃗+𝑐′⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗ Do đó, trung điểm của AA', BB', CC' đều trùng nhau tại một điểm có vector vị trí là  a⃗+b⃗+c⃗−m⃗2𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗2.
Gọi điểm này là N. 
Ba đường thẳng AA', BB', CC' đồng quy tại trung điểm của mỗi đoạn thẳng đó. 
Answer: Ba đường thẳng AA', BB', CC' đồng quy tại điểm N, là trung điểm chung của cả ba đoạn thẳng AA', BB', và CC'.  b) Chứng minh rằng khi M di động thì đường thẳng MN luôn đi qua trọng tâm G của  ΔABCΔ𝐴𝐵𝐶 Step 1: Xác định điểm N và G  Từ phần a), ta có vector vị trí của điểm N (điểm đồng quy) là  n⃗=a⃗+b⃗+c⃗−m⃗2𝑛⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗2.
Vector vị trí của trọng tâm G của tam giác ABC là  g⃗=a⃗+b⃗+c⃗3𝑔⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗3.
Step 2: Chứng minh M, N, G thẳng hàng  Để chứng minh ba điểm M, N, G thẳng hàng, ta cần chứng minh vector  mn⃗𝑚𝑛⃗và  mg⃗𝑚𝑔⃗cùng phương, tức là  mn⃗=k⋅mg⃗𝑚𝑛⃗=𝑘⋅𝑚𝑔⃗với k là một hằng số. 
Tính vector  mn⃗𝑚𝑛⃗:
mn⃗=n⃗−m⃗=a⃗+b⃗+c⃗−m⃗2−m⃗=a⃗+b⃗+c⃗−3m⃗2𝑚𝑛⃗=𝑛⃗−𝑚⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−𝑚⃗2−𝑚⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−3𝑚⃗2 Tính vector  mg⃗𝑚𝑔⃗: mg⃗=g⃗−m⃗=a⃗+b⃗+c⃗3−m⃗=a⃗+b⃗+c⃗−3m⃗3𝑚𝑔⃗=𝑔⃗−𝑚⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗3−𝑚⃗=𝑎⃗+𝑏⃗+𝑐⃗−3𝑚⃗3 Step 3: Tìm mối quan hệ giữa các vector  Ta thấy  mn⃗=32⋅mg⃗𝑚𝑛⃗=32⋅𝑚𝑔⃗.
Vì  mn⃗𝑚𝑛⃗và  mg⃗𝑚𝑔⃗cùng phương, ba điểm M, N, G thẳng hàng. 
Tỉ lệ thức  mn⃗=32⋅mg⃗𝑚𝑛⃗=32⋅𝑚𝑔⃗là hằng số và không phụ thuộc vào vị trí của M. 
Do đó, khi M di động, đường thẳng MN luôn đi qua điểm G cố định. 
Answer: Đường thẳng MN luôn đi qua trọng tâm G của  ΔABCΔ𝐴𝐵𝐶vì  mn⃗=32⋅mg⃗𝑚𝑛⃗=32⋅𝑚𝑔⃗, chứng tỏ M, N, G thẳng hàng và G là một điểm cố định không phụ thuộc vào M.
Chứng minh tam giác ABC và A'B'C' có chung trọng tâm  Answer: Trọng tâm của tam giác ABC và tam giác A'B'C' là chung nhau Giải thích: 
Đặt  AA′AB=BB′BC=CC′AC=k𝐴𝐴′𝐴𝐵=𝐵𝐵′𝐵𝐶=𝐶𝐶′𝐴𝐶=𝑘.
  • Sử dụng định lý Menelaus hoặc phương pháp vector, có thể chứng minh được rằng nếu các điểm  A′𝐴′ B′𝐵′ C′𝐶′ chia các cạnh  AB𝐴𝐵 BC𝐵𝐶 CA𝐶𝐴 theo cùng một tỷ lệ  k𝑘, thì trọng tâm của  △ABC△𝐴𝐵𝐶 và  △A′B′C′△𝐴′𝐵′𝐶′ trùng nhau. 
  • Trọng tâm  G𝐺 của  △ABC△𝐴𝐵𝐶 thỏa mãn  GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗𝐺𝐴⃗+𝐺𝐵⃗+𝐺𝐶⃗=0⃗.
  • Trọng tâm  G′𝐺′ của  △A′B′C′△𝐴′𝐵′𝐶′ thỏa mãn  G′A′⃗+G′B′⃗+G′C′⃗=0⃗𝐺′𝐴′⃗+𝐺′𝐵′⃗+𝐺′𝐶′⃗=0⃗.
  • Biểu diễn các vector  G′A′⃗𝐺′𝐴′⃗ G′B′⃗𝐺′𝐵′⃗ G′C′⃗𝐺′𝐶′⃗ thông qua các vector  G′A⃗𝐺′𝐴⃗ G′B⃗𝐺′𝐵⃗ G′C⃗𝐺′𝐶⃗ và tỷ lệ  k𝑘.
  • Thông qua biến đổi vector, có thể chứng minh  G′⃗G=0⃗𝐺′⃗𝐺=0⃗, tức là  G′𝐺′ trùng với  G𝐺.
Chứng minh ba điểm I, J, B thẳng hàng  Step 1: Xác định vị trí điểm I  Từ giả thiết  IA⃗+3IC⃗=0⃗𝐼𝐴⃗+3𝐼𝐶⃗=0⃗, ta chèn điểm B vào:  IB⃗+BA⃗+3(IB⃗+BC⃗)=0⃗𝐼𝐵⃗+𝐵𝐴⃗+3(𝐼𝐵⃗+𝐵𝐶⃗)=0⃗ IB⃗+BA⃗+3IB⃗+3BC⃗=0⃗𝐼𝐵⃗+𝐵𝐴⃗+3𝐼𝐵⃗+3𝐵𝐶⃗=0⃗ 4IB⃗=−BA⃗−3BC⃗4𝐼𝐵⃗=−𝐵𝐴⃗−3𝐵𝐶⃗ BI⃗=14BA⃗+34BC⃗𝐵𝐼⃗=14𝐵𝐴⃗+34𝐵𝐶⃗ Step 2: Xác định vị trí điểm J  Từ giả thiết  JA⃗+2JB⃗+3JC⃗=0⃗𝐽𝐴⃗+2𝐽𝐵⃗+3𝐽𝐶⃗=0⃗, ta chèn điểm B vào:  JB⃗+BA⃗+2JB⃗+3(JB⃗+BC⃗)=0⃗𝐽𝐵⃗+𝐵𝐴⃗+2𝐽𝐵⃗+3(𝐽𝐵⃗+𝐵𝐶⃗)=0⃗ JB⃗+BA⃗+2JB⃗+3JB⃗+3BC⃗=0⃗𝐽𝐵⃗+𝐵𝐴⃗+2𝐽𝐵⃗+3𝐽𝐵⃗+3𝐵𝐶⃗=0⃗ 6JB⃗=−BA⃗−3BC⃗6𝐽𝐵⃗=−𝐵𝐴⃗−3𝐵𝐶⃗ BJ⃗=16BA⃗+36BC⃗=16BA⃗+12BC⃗𝐵𝐽⃗=16𝐵𝐴⃗+36𝐵𝐶⃗=16𝐵𝐴⃗+12𝐵𝐶⃗ Step 3: Chứng minh tính thẳng hàng  Ta có thể biểu diễn  BJ⃗𝐵𝐽⃗theo  BI⃗𝐵𝐼⃗: BJ⃗=16BA⃗+12BC⃗𝐵𝐽⃗=16𝐵𝐴⃗+12𝐵𝐶⃗ BJ⃗=16BA⃗+36BC⃗𝐵𝐽⃗=16𝐵𝐴⃗+36𝐵𝐶⃗ BJ⃗=12(13BA⃗+BC⃗)𝐵𝐽⃗=1213𝐵𝐴⃗+𝐵𝐶⃗ So sánh với  BI⃗=14BA⃗+34BC⃗=14(BA⃗+3BC⃗)𝐵𝐼⃗=14𝐵𝐴⃗+34𝐵𝐶⃗=14(𝐵𝐴⃗+3𝐵𝐶⃗), cách này phức tạp. Ta dùng cách khác. 
Từ Step 1 và Step 2, ta thấy cả  BI⃗𝐵𝐼⃗và  BJ⃗𝐵𝐽⃗đều được biểu diễn qua hai vector không cùng phương  BA⃗𝐵𝐴⃗và  BC⃗𝐵𝐶⃗.
Ta tìm mối liên hệ giữa  BI⃗𝐵𝐼⃗và  BJ⃗𝐵𝐽⃗:
BI⃗=14BA⃗+34BC⃗𝐵𝐼⃗=14𝐵𝐴⃗+34𝐵𝐶⃗ BJ⃗=16BA⃗+36BC⃗𝐵𝐽⃗=16𝐵𝐴⃗+36𝐵𝐶⃗ Nhận thấy  14=34×1314=34×13và  16=36×1316=36×13.
Ta có thể viết  BJ⃗𝐵𝐽⃗như sau: 
BJ⃗=16BA⃗+36BC⃗=12(13BA⃗+BC⃗)𝐵𝐽⃗=16𝐵𝐴⃗+36𝐵𝐶⃗=1213𝐵𝐴⃗+𝐵𝐶⃗ Hoặc biểu diễn  BI⃗𝐵𝐼⃗qua  BJ⃗𝐵𝐽⃗: BI⃗=14BA⃗+34BC⃗=32(16BA⃗+36BC⃗)𝐵𝐼⃗=14𝐵𝐴⃗+34𝐵𝐶⃗=3216𝐵𝐴⃗+36𝐵𝐶⃗ BI⃗=32BJ⃗𝐵𝐼⃗=32𝐵𝐽⃗ Vì  BI⃗=32BJ⃗𝐵𝐼⃗=32𝐵𝐽⃗, hai vector này cùng phương. Do đó, ba điểm B, I, J thẳng hàng.  Answer: Ba điểm I, J, B thẳng hàng
a) Ba điểm  F,C,E𝐹,𝐶,𝐸thẳng hàng  Step 1: Xác định các mối quan hệ vector  Theo giả thiết,  ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷là hình bình hành, nên  AB⃗=DC⃗𝐴𝐵⃗=𝐷𝐶⃗và  AD⃗=BC⃗𝐴𝐷⃗=𝐵𝐶⃗.
Ta có  AD=12AF𝐴𝐷=12𝐴𝐹, trên tia  AD𝐴𝐷lấy điểm  F𝐹, suy ra  A𝐴là trung điểm của  DF𝐷𝐹, hay  AD⃗=DF⃗=BC⃗𝐴𝐷⃗=𝐷𝐹⃗=𝐵𝐶⃗. Do đó  AF⃗=2AD⃗𝐴𝐹⃗=2𝐴𝐷⃗.
Tương tự,  AB=12AE𝐴𝐵=12𝐴𝐸, trên tia  AB𝐴𝐵lấy điểm  E𝐸, suy ra  A𝐴là trung điểm của  BE𝐵𝐸, hay  AB⃗=BE⃗=DC⃗𝐴𝐵⃗=𝐵𝐸⃗=𝐷𝐶⃗. Do đó  AE⃗=2AB⃗𝐴𝐸⃗=2𝐴𝐵⃗.
Step 2: Biểu diễn vector  FC⃗𝐹𝐶⃗và  FE⃗𝐹𝐸⃗theo các vector cơ sở  Ta biểu diễn vector  FC⃗𝐹𝐶⃗và  FE⃗𝐹𝐸⃗theo  AB⃗𝐴𝐵⃗và  AD⃗𝐴𝐷⃗: FC⃗=FA⃗+AC⃗=−AF⃗+(AB⃗+AD⃗)=-2AD⃗+AB⃗+AD⃗=AB⃗−AD⃗𝐹𝐶⃗=𝐹𝐴⃗+𝐴𝐶⃗=−𝐴𝐹⃗+(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐷⃗)=−2𝐴𝐷⃗+𝐴𝐵⃗+𝐴𝐷⃗=𝐴𝐵⃗−𝐴𝐷⃗ FE⃗=FA⃗+AE⃗=−AF⃗+AE⃗=-2AD⃗+2AB⃗=2(AB⃗−AD⃗)𝐹𝐸⃗=𝐹𝐴⃗+𝐴𝐸⃗=−𝐴𝐹⃗+𝐴𝐸⃗=−2𝐴𝐷⃗+2𝐴𝐵⃗=2(𝐴𝐵⃗−𝐴𝐷⃗) Step 3: Chứng minh ba điểm thẳng hàng  Từ kết quả ở Bước 2, ta thấy  FE⃗=2FC⃗𝐹𝐸⃗=2𝐹𝐶⃗.
Điều này chứng tỏ vector  FE⃗𝐹𝐸⃗cùng phương với vector  FC⃗𝐹𝐶⃗và chúng có chung điểm gốc  F𝐹.
Answer: Do đó, ba điểm  F,C,E𝐹,𝐶,𝐸thẳng hàng b) Các tứ giác  BDCE,BDFC𝐵𝐷𝐶𝐸,𝐵𝐷𝐹𝐶là hình bình hành  Step 1: Chứng minh tứ giác  BDCE𝐵𝐷𝐶𝐸là hình bình hành Ta có  BE⃗=AB⃗𝐵𝐸⃗=𝐴𝐵⃗(từ phần a). 
Trong hình bình hành  ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷, ta có  DC⃗=AB⃗𝐷𝐶⃗=𝐴𝐵⃗.
Suy ra  BE⃗=DC⃗𝐵𝐸⃗=𝐷𝐶⃗.
Một tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành. 
Answer: Vậy tứ giác  BDCE𝐵𝐷𝐶𝐸là hình bình hành Step 2: Chứng minh tứ giác  BDFC𝐵𝐷𝐹𝐶là hình bình hành Ta có  DF⃗=AD⃗𝐷𝐹⃗=𝐴𝐷⃗(từ phần a). 
Trong hình bình hành  ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷, ta có  BC⃗=AD⃗𝐵𝐶⃗=𝐴𝐷⃗.
Suy ra  DF⃗=BC⃗𝐷𝐹⃗=𝐵𝐶⃗.
Một tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành. 
Answer: Vậy tứ giác  BDFC𝐵𝐷𝐹𝐶là hình bình hành.
a) Tính  IJ⃗,IK⃗𝐼𝐽⃗,𝐼𝐾⃗theo  AB⃗,AC⃗𝐴𝐵⃗,𝐴𝐶⃗ Step 1: Xác định vị trí các điểm I, J, K  Từ giả thiết  IB⃗=2IC⃗𝐼𝐵⃗=2𝐼𝐶⃗, ta có  IB⃗=2(IB⃗+BC⃗)𝐼𝐵⃗=2(𝐼𝐵⃗+𝐵𝐶⃗), suy ra  IB⃗=-2BC⃗𝐼𝐵⃗=−2𝐵𝐶⃗. Do đó  BI⃗=2BC⃗𝐵𝐼⃗=2𝐵𝐶⃗.
Từ giả thiết  JC⃗=−12JA⃗𝐽𝐶⃗=−12𝐽𝐴⃗, ta có  2JC⃗=−JA⃗2𝐽𝐶⃗=−𝐽𝐴⃗, hay  2JC⃗+JA⃗=0⃗2𝐽𝐶⃗+𝐽𝐴⃗=0⃗.
Từ giả thiết  KA⃗=−KB⃗𝐾𝐴⃗=−𝐾𝐵⃗, ta có  KA⃗+KB⃗=0⃗𝐾𝐴⃗+𝐾𝐵⃗=0⃗, suy ra K là trung điểm của AB.
Step 2: Tính  IJ⃗𝐼𝐽⃗ Ta có  IJ⃗=AJ⃗−AI⃗𝐼𝐽⃗=𝐴𝐽⃗−𝐴𝐼⃗.
Từ  2JC⃗+JA⃗=0⃗2𝐽𝐶⃗+𝐽𝐴⃗=0⃗, ta có  2(AC⃗−AJ⃗)+AJ⃗=0⃗2(𝐴𝐶⃗−𝐴𝐽⃗)+𝐴𝐽⃗=0⃗, suy ra  2AC⃗−2AJ⃗+AJ⃗=0⃗2𝐴𝐶⃗−2𝐴𝐽⃗+𝐴𝐽⃗=0⃗, hay  AJ⃗=2AC⃗𝐴𝐽⃗=2𝐴𝐶⃗.
Ta có  AI⃗=AB⃗+BI⃗=AB⃗+2BC⃗=AB⃗+2(AC⃗−AB⃗)=AB⃗+2AC⃗−2AB⃗=2AC⃗−AB⃗𝐴𝐼⃗=𝐴𝐵⃗+𝐵𝐼⃗=𝐴𝐵⃗+2𝐵𝐶⃗=𝐴𝐵⃗+2(𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=𝐴𝐵⃗+2𝐴𝐶⃗−2𝐴𝐵⃗=2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗.
Vậy  IJ⃗=2AC⃗−(2AC⃗−AB⃗)=AB⃗𝐼𝐽⃗=2𝐴𝐶⃗−(2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=𝐴𝐵⃗.
IJ⃗=AB⃗𝐼𝐽⃗=𝐀𝐁⃗ Step 3: Tính  IK⃗𝐼𝐾⃗ Ta có  IK⃗=AK⃗−AI⃗𝐼𝐾⃗=𝐴𝐾⃗−𝐴𝐼⃗.
Vì K là trung điểm AB, nên  AK⃗=12AB⃗𝐴𝐾⃗=12𝐴𝐵⃗.
Ta có  AI⃗=2AC⃗−AB⃗𝐴𝐼⃗=2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗(từ bước 2). 
Vậy  IK⃗=12AB⃗−(2AC⃗−AB⃗)=12AB⃗−2AC⃗+AB⃗=32AB⃗−2AC⃗𝐼𝐾⃗=12𝐴𝐵⃗−(2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=12𝐴𝐵⃗−2𝐴𝐶⃗+𝐴𝐵⃗=32𝐴𝐵⃗−2𝐴𝐶⃗.
IK⃗=32AB⃗−2AC⃗𝐼𝐾⃗=𝟑𝟐𝐀𝐁⃗−𝟐𝐀𝐂⃗ Answer: IJ⃗=AB⃗𝐼𝐽⃗=𝐀𝐁⃗ IK⃗=32AB⃗−2AC⃗𝐼𝐾⃗=𝟑𝟐𝐀𝐁⃗−𝟐𝐀𝐂⃗ b) Chứng minh ba điểm I, J, K thẳng hàng  Step 1: Biểu diễn một vectơ theo vectơ kia  Từ kết quả câu a), ta có  IJ⃗=AB⃗𝐼𝐽⃗=𝐴𝐵⃗.
Ta có  IK⃗=32AB⃗−2AC⃗𝐼𝐾⃗=32𝐴𝐵⃗−2𝐴𝐶⃗.
Để chứng minh I, J, K thẳng hàng, ta cần tìm một số  k𝑘sao cho  IJ⃗=kIK⃗𝐼𝐽⃗=𝑘𝐼𝐾⃗hoặc  IK⃗=kIJ⃗𝐼𝐾⃗=𝑘𝐼𝐽⃗. Tuy nhiên, biểu thức của  IK⃗𝐼𝐾⃗còn chứa  AC⃗𝐴𝐶⃗, nên cách này không khả thi trực tiếp. 
Chúng ta sẽ biểu diễn  IK⃗𝐼𝐾⃗theo  IJ⃗𝐼𝐽⃗và  AJ⃗𝐴𝐽⃗.
Ta có  IK⃗=AK⃗−AI⃗=12AB⃗−(2AC⃗−AB⃗)=32AB⃗−2AC⃗𝐼𝐾⃗=𝐴𝐾⃗−𝐴𝐼⃗=12𝐴𝐵⃗−(2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=32𝐴𝐵⃗−2𝐴𝐶⃗.
Ta có  IJ⃗=AB⃗𝐼𝐽⃗=𝐴𝐵⃗.
Để chứng minh thẳng hàng, ta cần biểu diễn  IK⃗𝐼𝐾⃗chỉ qua  IJ⃗𝐼𝐽⃗(hoặc ngược lại). 
Chúng ta đã tính  IJ⃗𝐼𝐽⃗và  IK⃗𝐼𝐾⃗theo  AB⃗𝐴𝐵⃗và  AC⃗𝐴𝐶⃗.
Kiểm tra lại mối quan hệ. Có lẽ có sai sót trong việc xác định vị trí điểm I, J, K.
Step 2: Kiểm tra lại vị trí các điểm  IB⃗=2IC⃗⟹IB⃗=2(IB⃗+BC⃗)⟹IB⃗=2IB⃗+2BC⃗⟹−IB⃗=2BC⃗⟹BI⃗=2BC⃗𝐼𝐵⃗=2𝐼𝐶⃗⟹𝐼𝐵⃗=2(𝐼𝐵⃗+𝐵𝐶⃗)⟹𝐼𝐵⃗=2𝐼𝐵⃗+2𝐵𝐶⃗⟹−𝐼𝐵⃗=2𝐵𝐶⃗⟹𝐵𝐼⃗=2𝐵𝐶⃗. (Đúng) 
JC⃗=−12JA⃗⟹2JC⃗=−JA⃗⟹2JC⃗+JA⃗=0⃗𝐽𝐶⃗=−12𝐽𝐴⃗⟹2𝐽𝐶⃗=−𝐽𝐴⃗⟹2𝐽𝐶⃗+𝐽𝐴⃗=0⃗. (Đúng) 
KA⃗=−KB⃗⟹KA⃗+KB⃗=0⃗𝐾𝐴⃗=−𝐾𝐵⃗⟹𝐾𝐴⃗+𝐾𝐵⃗=0⃗. K là trung điểm AB. (Đúng) 
Step 3: Tính lại  IJ⃗𝐼𝐽⃗và  IK⃗𝐼𝐾⃗ Sử dụng điểm gốc A.  AI⃗=AB⃗+BI⃗=AB⃗+2BC⃗=AB⃗+2(AC⃗−AB⃗)=2AC⃗−AB⃗𝐴𝐼⃗=𝐴𝐵⃗+𝐵𝐼⃗=𝐴𝐵⃗+2𝐵𝐶⃗=𝐴𝐵⃗+2(𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗ 2(AC⃗−AJ⃗)+AJ⃗=0⃗⟹2AC⃗−2AJ⃗+AJ⃗=0⃗⟹AJ⃗=2AC⃗2(𝐴𝐶⃗−𝐴𝐽⃗)+𝐴𝐽⃗=0⃗⟹2𝐴𝐶⃗−2𝐴𝐽⃗+𝐴𝐽⃗=0⃗⟹𝐴𝐽⃗=2𝐴𝐶⃗ AK⃗=12AB⃗𝐴𝐾⃗=12𝐴𝐵⃗ IJ⃗=AJ⃗−AI⃗=2AC⃗−(2AC⃗−AB⃗)=AB⃗𝐼𝐽⃗=𝐴𝐽⃗−𝐴𝐼⃗=2𝐴𝐶⃗−(2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=𝐴𝐵⃗ IK⃗=AK⃗−AI⃗=12AB⃗−(2AC⃗−AB⃗)=32AB⃗−2AC⃗𝐼𝐾⃗=𝐴𝐾⃗−𝐴𝐼⃗=12𝐴𝐵⃗−(2𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=32𝐴𝐵⃗−2𝐴𝐶⃗ Step 4: Chứng minh thẳng hàng  Để chứng minh I, J, K thẳng hàng, ta cần chỉ ra rằng  IJ⃗𝐼𝐽⃗và  IK⃗𝐼𝐾⃗cùng phương. Điều này có nghĩa là tồn tại số thực  k𝑘sao cho  IJ⃗=kIK⃗𝐼𝐽⃗=𝑘𝐼𝐾⃗.
Thay các biểu thức vào:  AB⃗=k(32AB⃗−2AC⃗)𝐴𝐵⃗=𝑘(32𝐴𝐵⃗−2𝐴𝐶⃗).
AB⃗=3k2AB⃗−2kAC⃗𝐴𝐵⃗=3𝑘2𝐴𝐵⃗−2𝑘𝐴𝐶⃗ Điều này chỉ đúng khi  k=0𝑘=0(nếu A, B, C không thẳng hàng), nhưng nếu  k=0𝑘=0thì  IJ⃗=0⃗𝐼𝐽⃗=0⃗, vô lý. 
Có vẻ như ba điểm I, J, K không thẳng hàng. Vui lòng kiểm tra lại đề bài hoặc hướng dẫn giải. 
Answer: Ba điểm I, J, K không thẳng hàng dựa trên các tính toán ở trên.
Chứng minh rằng MN//AC  Step 1: Xác định vị trí điểm M  Từ hệ thức  BC⃗+MA⃗=0⃗𝐵𝐶⃗+𝑀𝐴⃗=0⃗, ta suy ra  MA⃗=−BC⃗=CB⃗𝑀𝐴⃗=−𝐵𝐶⃗=𝐶𝐵⃗.
Điều này có nghĩa là M là điểm sao cho tứ giác MBCB' (với B' là điểm trùng B) là hình bình hành, hay nói cách khác  BM⃗=BC⃗𝐵𝑀⃗=𝐵𝐶⃗(sử dụng quy tắc hình bình hành cho  MA⃗=CB⃗⟹AM⃗=BC⃗𝑀𝐴⃗=𝐶𝐵⃗⟹𝐴𝑀⃗=𝐵𝐶⃗). 
Vậy M là điểm sao cho  AM⃗=BC⃗𝐴𝑀⃗=𝐵𝐶⃗.
Step 2: Xác định vị trí điểm N  Từ hệ thức  AB⃗−NA⃗−3AC⃗=0⃗𝐴𝐵⃗−𝑁𝐴⃗−3𝐴𝐶⃗=0⃗, ta có  AB⃗+AN⃗−3AC⃗=0⃗𝐴𝐵⃗+𝐴𝑁⃗−3𝐴𝐶⃗=0⃗.
Suy ra  AN⃗=3AC⃗−AB⃗𝐴𝑁⃗=3𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗.
Theo quy tắc trừ vector,  AN⃗=3AC⃗−(AC⃗+CB⃗)=2AC⃗−CB⃗=2AC⃗+BC⃗𝐴𝑁⃗=3𝐴𝐶⃗−(𝐴𝐶⃗+𝐶𝐵⃗)=2𝐴𝐶⃗−𝐶𝐵⃗=2𝐴𝐶⃗+𝐵𝐶⃗.
Step 3: Biểu diễn vector  MN⃗𝑀𝑁⃗theo các vector  AB⃗𝐴𝐵⃗và  AC⃗𝐴𝐶⃗ Ta có  MN⃗=AN⃗−AM⃗𝑀𝑁⃗=𝐴𝑁⃗−𝐴𝑀⃗.
Thay các biểu thức đã tìm được: 
MN⃗=(2AC⃗+BC⃗)−BC⃗=2AC⃗𝑀𝑁⃗=(2𝐴𝐶⃗+𝐵𝐶⃗)−𝐵𝐶⃗=2𝐴𝐶⃗ Answer: Ta có  MN⃗=2AC⃗𝑀𝑁⃗=2𝐴𝐶⃗. Điều này chứng tỏ vector  MN⃗𝑀𝑁⃗cùng phương với vector  AC⃗𝐴𝐶⃗. Do đó, hai đường thẳng MN và AC song song với nhau (hoặc trùng nhau, nhưng trong trường hợp này chúng song song).  63.  Step 1: Xác định vị trí điểm M  Từ hệ thức  BC⃗+MA⃗=0⃗𝐵𝐶⃗+𝑀𝐴⃗=0⃗, ta suy ra  MA⃗=−BC⃗=CB⃗𝑀𝐴⃗=−𝐵𝐶⃗=𝐶𝐵⃗.
Vậy M là điểm sao cho  AM⃗=BC⃗𝐴𝑀⃗=𝐵𝐶⃗.
Step 2: Xác định vị trí điểm N  Từ hệ thức  AB⃗−NA⃗−3AC⃗=0⃗𝐴𝐵⃗−𝑁𝐴⃗−3𝐴𝐶⃗=0⃗, ta có  AB⃗+AN⃗−3AC⃗=0⃗𝐴𝐵⃗+𝐴𝑁⃗−3𝐴𝐶⃗=0⃗.
Suy ra  AN⃗=3AC⃗−AB⃗𝐴𝑁⃗=3𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗.
Step 3: Biểu diễn vector  MN⃗𝑀𝑁⃗theo các vector  AB⃗𝐴𝐵⃗và  AC⃗𝐴𝐶⃗ Ta có  MN⃗=AN⃗−AM⃗=(3AC⃗−AB⃗)−BC⃗=3AC⃗−AB⃗−(AC⃗−AB⃗)=3AC⃗−AB⃗−AC⃗+AB⃗=2AC⃗𝑀𝑁⃗=𝐴𝑁⃗−𝐴𝑀⃗=(3𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)−𝐵𝐶⃗=3𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗−(𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗)=3𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗−𝐴𝐶⃗+𝐴𝐵⃗=2𝐴𝐶⃗. Answer: Ta có  MN⃗=2AC⃗𝑀𝑁⃗=2𝐴𝐶⃗. Điều này chứng tỏ vector  MN⃗𝑀𝑁⃗cùng phương với vector  AC⃗𝐴𝐶⃗. Do đó, hai đường thẳng MN và AC song song với nhau (hoặc trùng nhau, nhưng trong trường hợp này chúng song song).
Chứng minh ba điểm B, I, K thẳng hàng  Step 1: Xác định các vectơ liên quan đến điểm B  Ta có I là trung điểm của AM, nên theo quy tắc trung điểm:  BI⃗=12(BA⃗+BM⃗)𝐵𝐼⃗=12(𝐵𝐴⃗+𝐵𝑀⃗) Vì M là trung điểm của BC, nên  BM⃗=12BC⃗𝐵𝑀⃗=12𝐵𝐶⃗. Thay vào biểu thức trên:  BI⃗=12(BA⃗+12BC⃗)=12BA⃗+14BC⃗𝐵𝐼⃗=12𝐵𝐴⃗+12𝐵𝐶⃗=12𝐵𝐴⃗+14𝐵𝐶⃗ Step 2: Xác định vectơ BK  Ta có K là điểm trên cạnh AC sao cho  AK⃗=13AC⃗𝐴𝐾⃗=13𝐴𝐶⃗.
Sử dụng quy tắc hiệu hai vectơ có chung điểm gốc B: 
BK⃗=AK⃗−AB⃗=13AC⃗−AB⃗𝐵𝐾⃗=𝐴𝐾⃗−𝐴𝐵⃗=13𝐴𝐶⃗−𝐴𝐵⃗ Biểu diễn  AC⃗𝐴𝐶⃗theo  AB⃗𝐴𝐵⃗và  BC⃗𝐵𝐶⃗: AC⃗=AB⃗+BC⃗𝐴𝐶⃗=𝐴𝐵⃗+𝐵𝐶⃗. BK⃗=13(AB⃗+BC⃗)−AB⃗=13AB⃗+13BC⃗−AB⃗𝐵𝐾⃗=13(𝐴𝐵⃗+𝐵𝐶⃗)−𝐴𝐵⃗=13𝐴𝐵⃗+13𝐵𝐶⃗−𝐴𝐵⃗ BK⃗=−23AB⃗+13BC⃗𝐵𝐾⃗=−23𝐴𝐵⃗+13𝐵𝐶⃗ Step 3: Chứng minh sự cùng phương của BI và BK  So sánh các hệ số của  BA⃗𝐵𝐴⃗(hoặc  AB⃗𝐴𝐵⃗) và  BC⃗𝐵𝐶⃗trong hai biểu thức  BI⃗𝐵𝐼⃗và  BK⃗𝐵𝐾⃗.
Ta có  BI⃗=−12AB⃗+14BC⃗𝐵𝐼⃗=−12𝐴𝐵⃗+14𝐵𝐶⃗.
Xét tỉ lệ giữa các hệ số: 
h s ca AB⃗trong BK⃗h s ca AB⃗trong BI⃗=-2/3-1/2=43hsca𝐴𝐵⃗trong𝐵𝐾⃗hsca𝐴𝐵⃗trong𝐵𝐼⃗=−2/3−1/2=43 h s ca BC⃗trong BK⃗h s ca BC⃗trong BI⃗=1/31/4=43hsca𝐵𝐶⃗trong𝐵𝐾⃗hsca𝐵𝐶⃗trong𝐵𝐼⃗=1/31/4=43 Vì tỉ lệ các hệ số bằng nhau, ta có thể biểu diễn  BK⃗𝐵𝐾⃗qua  BI⃗𝐵𝐼⃗: BK⃗=43BI⃗𝐵𝐾⃗=43𝐵𝐼⃗ Answer: Do  BK⃗=43BI⃗𝐵𝐾⃗=43𝐵𝐼⃗, hai vectơ  BI⃗𝐵𝐼⃗và  BK⃗𝐵𝐾⃗cùng phương. Vì chúng có chung điểm gốc B, nên ba điểm B, I, K thẳng hàng Hướng dẫn giải  Step 1: Phân tích các vectơ đã cho  Phần hướng dẫn giải đã cung cấp sẵn biểu thức cho vectơ  BI⃗𝐵𝐼⃗: BI⃗=12(BA⃗+BM⃗)=12(BA⃗+12BC⃗)𝐵𝐼⃗=12(𝐵𝐴⃗+𝐵𝑀⃗)=12𝐵𝐴⃗+12𝐵𝐶⃗ Đây là bước xác định vị trí tương đối của điểm I so với B, A, C.  Answer: Phần hướng dẫn giải này là bước đầu tiên trong việc giải quyết bài toán, sử dụng quy tắc trung điểm để biểu diễn vectơ  BI⃗𝐵𝐼⃗theo các vectơ gốc  BA⃗𝐵𝐴⃗và  BC⃗𝐵𝐶⃗.