Lâm Tiến Duy
Giới thiệu về bản thân
Tổng số nucleotide (N) = (Chiều dài gene x 2) / 3,4 - Số liên kết hydrogen (H) = 2A + 3G Cho chiều dài gene = 8500 Å và số liên kết hydrogen = 6500 Ta tính được: N = (8500 x 2) / 3,4 = 5000 nucleotide Gọi A = T, G = X Ta có hệ phương trình: 2A + 3G = 6500 2A + 2G = 5000 Giải hệ phương trình, ta tìm được: A = T = 1000 G = X = 1500 Vậy số lượng từng loại nucleotide là: A = T = 1000 G = X = 1500
. Thành phần trong hình ảnh tế bào nhân sơ: - Vỏ tế bào - Tế bào chất - Nhân (vùng nhân) - Ribosome - Lông roi (nếu có) - Thành tế bào (nếu có) 2. Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ: - Tỷ lệ diện tích bề mặt/thể tích lớn giúp trao đổi chất hiệu quả hơn. - Sinh sản nhanh do kích thước nhỏ
Ăn nhiều món khác nhau giúp cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. - Thay đổi món ăn thường xuyên giúp tránh sự nhàm chán và đảm bảo cơ thể nhận được đầy đủ các chất dinh dưỡng.
1. *mRNA (RNA thông tin)*: - Cấu tạo: mRNA là một chuỗi đơn polinucleotit, có trình tự nucleotit bổ sung với trình tự nucleotit trên gen. - Chức năng: mRNA mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome, nơi tổng hợp protein. Trình tự nucleotit trên mRNA quy định trình tự axit amin trong chuỗi polypeptit. 2. *tRNA (RNA vận chuyển)*: - Cấu tạo: tRNA có cấu trúc dạng hình chữ "L" với các vùng đặc biệt như anticodon và vị trí gắn kết axit amin. - Chức năng: tRNA vận chuyển axit amin đến ribosome và khớp mã di truyền trên mRNA thông qua anticodon để tổng hợp protein. 3. *rRNA (RNA ribosome)*: - Cấu tạo: rRNA kết hợp với protein để tạo thành ribosome, có cấu trúc phức tạp với nhiều vùng xoắn và gấp khúc. - Chức năng: rRNA là thành phần cấu trúc và chức năng của ribosome, nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.