Vàng Thị Ngọc Ánh
Giới thiệu về bản thân
Lượng NaCl đã tham gia phản ứng trong 1 L dung dịch là:
m_{NaCl\ phản\ ứng} = 300 - 220 = 80\ (g)
Số mol NaCl đã điện phân:
n_{NaCl} = \frac{80}{58,5} \approx 1,37\ (mol)
Phương trình điện phân:
2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + H2 + Cl2
Theo phương trình phản ứng, tỉ lệ mol:
n_{NaCl} = n_{NaOH}
Vậy số mol NaOH tạo thành:
n_{NaOH} = 1,37\ (mol)
Khối lượng NaOH theo lí thuyết:
m_{NaOH} = 1,37 \times 40 = 54,8\ (g)
Hiệu suất quá trình là 80%, nên khối lượng NaOH thực tế:
m_{NaOH} = 54,8 \times 0,8 = 43,84\ (g)
Vậy với 1 lít nước muối ban đầu có thể sản xuất được khoảng 43,84 g NaOH.
- Phương pháp phủ bề mặt: Phủ sơn chống gỉ lên toàn bộ bề mặt vỏ tàu để ngăn cách thép với môi trường nước biển và không khí.
- Phương pháp điện hóa (hy sinh anode): Gắn các tấm kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (như kẽm - Zn) vào phần vỏ tàu chìm trong nước biển. Khi đó, kẽm sẽ bị ăn mòn thay cho thép (sắt), bảo vệ vỏ tàu. Phản ứng xảy ra là kẽm bị oxi hóa:
- Với CuSO4𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒: Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối.
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐅𝐞+𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒→𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒+𝐂𝐮
- Với Fe2(SO4)3𝐅𝐞𝟐(𝐒𝐎𝟒)𝟑: Sắt khử ion Fe3+𝐅𝐞𝟑+thành Fe2+𝐅𝐞𝟐+.
Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐅𝐞+𝐅𝐞𝟐(𝐒𝐎𝟒)𝟑→𝟑𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒
- Với AgNO3𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑: Sắt đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối.
Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐅𝐞+𝟐𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝟐𝐀𝐠
- Với Pb(NO3)2𝐏𝐛(𝐍𝐎𝟑)𝟐: Sắt đẩy chì ra khỏi dung dịch muối.
Fe+Pb(NO3)2→Fe(NO3)2+Pb𝐅𝐞+𝐏𝐛(𝐍𝐎𝟑)𝟐→𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝐏𝐛 Không có phản ứng xảy ra với AlCl3𝐀𝐥𝐂𝐥𝟑(vì Al mạnh hơn Fe) và KCl𝐊𝐂𝐥(vì K mạnh hơn Fe).
- Gang: Là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2%2%đến
- 5%5%. Ngoài ra, gang còn chứa một lượng nhỏ các nguyên tố khác như silic ( Si𝑆𝑖), mangan ( Mn𝑀𝑛), photpho ( P𝑃), và lưu huỳnh ( S𝑆).
- Thép: Là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon thấp hơn gang, thường chiếm dưới 2%2%. Thép cũng chứa các nguyên tố khác như mangan, silic, nhưng hàm lượng thấp hơn so với gang, giúp thép có độ dẻo và độ bền cao.