Trần Mạnh Kiên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Mạnh Kiên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Vẽ đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\).

Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = 2 x^{2}\)

 

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(B \left(\right. - 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(O \left(\right. 0 ; 0 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(C \left(\right. 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(D \left(\right. 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2 x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = 2 x^{2}\).

loading...

b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là

\(2 x^{2} = 2 m x + 1\)

\(2 x^{2} - 2 m x - 1 = 0\) (1)

\(\Delta^{'} = \left(\right. - m \left.\right)^{2} - 2. \left(\right. - 1 \left.\right) = m^{2} + 2 > 0\) với mọi giá trị của \(m\)

của \(m\)Theo định lí Viète ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = m \left(\right. 2 \left.\right) \\ & x_{1} x_{2} = - \frac{1}{2} \left(\right. 3 \left.\right)\)

Ta có \(x_{1} < x_{2}\) mà \(x_{1} x_{2} = \frac{- 1}{2} < 0\) suy ra \(x_{1} < 0 < x_{2}\).

a) Vẽ đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\)

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = x^{2}\)

 

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 4 \left.\right) , B \left(\right. - 1 ; 1 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 1 ; 1 \left.\right) , D \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\).

loading...

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\(x^{2} = 2 x - 3 m\)

\(x^{2} - 2 x + 3 m = 0\) (*)

Để đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\)\(y = 2 x - 3 m\) cắt đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) thì phương trình (*) phải có hai nghiệm \(x_{1} ; x_{2}\)

\(\Delta^{'} = 1 - 3 m > 0\)

\(m < \frac{1}{3}\)

Theo định lí Viète, ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = 2 \\ & x_{1} x_{2} = 3 m\)

Vì \(x_{2}\) là nghiệm của phương trình (*) nên

\(x_{2}^{2} - 2 x_{2} + 3 m = 0\)

\(3 m = 2 x_{2} - x_{2}^{2}\)

Suy ra \(x_{1} x_{2}^{2} - x_{2} \left(\right. 2 x_{2} - x_{2}^{2} + 2 x_{1} \left.\right) = 12\)

\(x_{1} x_{2}^{2} + x_{2}^{3} - 2 x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 12\)

\(x_{2}^{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 2 x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 12\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 2 x_{2} \left.\right) = 12\)

\(2 x_{2}^{2} - 4 x_{2} = 12\)

\(x_{2}^{2} - 2 x_{2} = 6\)

\(- 3 m - 6 = 0\)

\(m = - 2\) (tm)

Vậy \(m = - 2\) là giá trị cần tìm.

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) \(\left(\right. P \left.\right)\)

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = x^{2}\)

 

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 4 \left.\right) , B \left(\right. - 1 ; 1 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 1 ; 1 \left.\right) , D \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\).

loading...

b) Khi \(m = 2\) phương trình đường thẳng có dạng \(\left(\right. d \left.\right) : y = 2 x + 3\).

Hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right) : y = x^{2}\) và \(\left(\right. d \left.\right) : y = 2 x + 3\) là nghiệm của phương trình:

\(x^{2} = 2 x + 3\)

\(x^{2} - 2 x - 3 = 0\)

Vì \(a - b + c = 1 - \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 3 \left.\right) = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = - 1\)\(x_{2} = - \frac{c}{a} = 3\).

Với \(x_{1} = - 1\) thì \(y_{1} = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} = 1\).

Với \(x_{2} = 3\) thì \(y_{2} = 3^{2} = 9\).

Vậy ta có hai giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là \(\left(\right. - 1 ; 1 \left.\right)\) và \(\left(\right. 3 ; 9 \left.\right)\).

c) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right) : y = x^{2}\) và \(\left(\right. d \left.\right) : y = m x + 3\):

\(x^{2} = m x + 3\)

\(x^{2} - m x - 3 = 0\) (1).

Để \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) thì phương trình (1) phải luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\) thì \(\Delta > 0\)

\(\left(\right. - m \left.\right)^{2} - 4.1. \left(\right. - 3 \left.\right) > 0\)

\(m^{2} + 12 > 0\) (luôn đúng với mọi \(m\))

Vậy với mọi \(m\) thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.

Thay \(x = 0\) vào (1), ta có \(0^{2} - m . 0 - 3 = - 3 \neq 0\) với mọi \(m\) nên (1) luôn có hai nghiệm phân biệt khác \(0\) với mọi \(m\).

Theo bài ra ta có: \(\frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}} = \frac{3}{2}\)

\(2 x_{2} + 2 x_{1} = 3 x_{1} x_{2}\)

\(2 \left(\right. x_{1} + x_{2} \&\text{nbsp}; \left.\right) = 3 x_{1} x_{2}\).

Thay hệ thức Viète, ta được: \(2 m = 3. \left(\right. - 3 \left.\right)\)

\(2 m = - 9\)

\(m = \frac{- 9}{2}\).

Vậy \(m = - \frac{9}{2}\) là giá trị cần tìm.

a) Vẽ Parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) 

Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = 2 x^{2}\)

 

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(B \left(\right. - 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(O \left(\right. 0 ; 0 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(C \left(\right. 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\)\(D \left(\right. 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2 x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = 2 x^{2}\).

loading...

 

b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) là:

\(2 x^{2} = - 2 x + m\)

\(2 x^{2} + 2 x - m = 0\) (1)

Ta có \(\Delta^{'} = 1^{2} - 2 \left(\right. - m \left.\right) = 1 + 2 m\).

Để \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt khi

\(\Delta^{'} > 0\)

\(1 + 2 m > 0\)

\(m > \frac{- 1}{2}\)

Với \(m > \frac{- 1}{2}\) thì \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\).

Theo hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = - 1 ; x_{1} x_{2} = \frac{- m}{2}\)

Theo đề bài ta có: \(x_{1} + x_{2} - 2 x_{1} x_{2} = 1\)

\(- 1 - 2 \frac{- m}{2} = 1\)

\(- 1 + m = 1\)

\(m = 2\).

Vậy \(m = 2\) thì \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) thỏa mãn yêu cầu.

a) Vẽ parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) là đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\)

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = x^{2}\)

 

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 4 \left.\right) , B \left(\right. - 1 ; 1 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 1 ; 1 \left.\right) , D \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\).

loading...

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm \(x^{2} = - x - m + 1\)

\(x^{2} + x + m - 1 = 0\) (1) 

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\)

\(1^{2} - 4 \left(\right. m - 1 \left.\right) > 0\)

\(m < \frac{5}{4}\)

Khi đó áp dụng hệ thức Viète: \(x_{1} + x_{2} = - 1 ; \&\text{nbsp}; x_{1} x_{2} = m - 1\).

Khi đó ta có: \(\mid x_{1} - x_{2} \mid = 2\)

\(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right)^{2} = 4\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 4 x_{1} x_{2} = 4\)

\(1 - 4 \left(\right. m - 1 \left.\right) = 4\)

\(m = \frac{1}{4}\) (tm)

Vậy \(m = \frac{1}{4}\) là giá trị cần tìm.

a) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là :

\(x^{2} = 2 x + m^{2}\)

\(x^{2} - 2 x - m^{2} = 0\) (*)

Ta có \(\Delta^{'} = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - \left(\right. - m \left.\right)^{2} = m^{2} + 1 > 0\) với mọi \(m\)

Nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt, do đó \(\left(\right. d \left.\right)\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt.

b) Vì \(x_{1} ; x_{2}\) là hoành độ giao điểm của \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) hay \(x_{1} ; x_{2}\) là nghiệm của phương trình (*).

Theo hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 ; x_{1} x_{2} = - m^{2}\).

Theo giả thiết: \(\left(\right. x_{1} + 1 \left.\right) \left(\right. x_{2} + 1 \left.\right) = - 3\)

\(x_{1} x_{2} + x_{1} + x_{2} + 1 + 3 = 0\)

\(\&\text{nbsp}; - m^{2} + 2 + 1 + 3 = 0\)

\(m^{2} = 6\)

\(m = \pm \sqrt{6}\).

Vậy \(m = \pm \sqrt{6}\) là các giá trị cần tìm.

a) Vẽ đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\).

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 4\)

 

 

\(- 2\)

 

 

\(0\)

 

 

\(2\)

 

 

\(4\)

 

 

\(y = \frac{1}{2} x^{2}\)

 

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 4 ; 8 \left.\right) , B \left(\right. - 2 ; 2 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 2 ; 2 \left.\right) , D \left(\right. 4 ; 8 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2} x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2} x^{2}\).

loading...

b) Phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{1}{2} x^{2} = x + \frac{1}{2} m^{2} + m + 1\)

\(x^{2} - 2 x - m^{2} - 2 m - 2 = 0\) (*) 

Để đường thẳng \(d\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt

\(\Delta^{'} > 0\)

\(m^{2} + 2 m + 3 > 0\)

\(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} + 2 > 0\)

Do \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 0\) với mọi \(m\) nên \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} + 2 > 0\) với mọi \(m\).

Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\)

Suy ra đường thẳng \(d\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\).

Khi đó áp dụng định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2\)\(x_{1} x_{2} = - m^{2} - 2 m - 2\)

Theo bài ra ta có: \(x_{1}^{3} + x_{2}^{3} = 68\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{3} - 3 x_{1} x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 68\)

\(2^{3} - 3 \left(\right. - m^{2} - 2 m - 2 \left.\right) . 2 = 68\)

\(6 m^{2} + 12 m - 48 = 0\)

\(m^{2} + 6 m - 8 = 0\) (**)

Vậy phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt \(m_{1} = 2\)\(m_{2} = - 4.\)

a) Vì đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left(\right. 0 ; - 5 \left.\right)\) nên ta có:

\(2 m + 3 = - 5\)

\(2 m = - 8\)

\(m = - 4\).

Vậy với \(m = - 4\) thì đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt trục tung tại tọa độ \(\left(\right. 0 ; - 5 \left.\right)\).

b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) là:

\(x^{2} = 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) x + 2 m + 3\)

\(x^{2} - 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) x - 2 m - 3 = 0\) (*).

Ta có: \(\Delta^{'} = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} + 2 m + 3 = m^{2} - 2 m + 1 + 2 m + 3 = m^{2} + 4\).

Vì \(m^{2} \geq 0\) với mọi \(m\) nên \(\Delta^{'} = m^{2} + 4 \geq 4 > 0\) với mọi \(m\).

Vậy phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\)

Suy ra đường thẳng \(d\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi \(m\).

Theo định lí Viète ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) \\ & x_{1} x_{2} = - 2 m - 3\)

hay \(\left{\right. & x_{A} + x_{B} = 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) \\ & x_{A} x_{B} = - 2 m - 3\)

Mà \(x_{A}^{2} + x_{B}^{2} = 10\) nên

\(\left(\left(\right. x_{A} + x_{B} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{A} x_{B} = 10\)

\(4 \left(\left(\right. m - 1 \left.\right)\right)^{2} - 2 \left(\right. - 2 m - 3 \left.\right) = 10\)

\(4 m^{2} - 8 m + 4 + 4 m + 6 = 10\)

\(4 m^{2} - 4 m = 0\)

\(4 m \left(\right. m - 1 \left.\right) = 0\)

\(m = 0\)\(m = 1\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy \(m \in \left{\right. 0 ; 1 \left.\right}\).