Nguyễn Thanh Trúc

Giới thiệu về bản thân

Xin chào! Mik tên là Nguyễn Thanh Trúc ,2k14, học trường THCS Kinh Bắc.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Biểu thị thể tích và khối lượng HCl qua x, y

  1. Thể tích dung dịch sau khi trộn:

\(V_{\text{tr}ộ\text{n}} = x + y \left(\right. \text{ml} \left.\right)\)

  1. Số gam HCl nguyên chất có trong 2 dung dịch ban đầu:
  • Dung dịch 1: \(0,20 \cdot x\) ml HCl → vì nồng độ % tính theo thể tích
  • Dung dịch 2: \(0,05 \cdot y\) ml HCl

\(m_{\text{HCl}} = 0,20 x + 0,05 y \left(\right. \text{ml}\&\text{nbsp};\text{HCl} \left.\right)\)

  1. Số gam HCl trong dung dịch 10% sau trộn:

Nếu dung dịch 10% thu được từ hai dung dịch này, thì:

\(0,10 \left(\right. x + y \left.\right) = 0,20 x + 0,05 y\)


b) Lập hệ phương trình và giải

  1. Hệ phương trình dựa trên:

\({x+y=\text{dung dịch cần thu}0,20x+0,05y=0,10\left(\right.x+y\left.\right)}\)

Nhưng nếu đề bài không cho thể tích dung dịch cuối cùng, ta chỉ cần phương trình nồng độ:

\(0,20 x + 0,05 y = 0,10 \left(\right. x + y \left.\right)\)


Giải phương trình

\(0.20 x + 0.05 y = 0.10 x + 0.10 y\) \(0.20 x - 0.10 x + 0.05 y - 0.10 y = 0\) \(0.10 x - 0.05 y = 0\) \(0.10 x = 0.05 y\) \(y = 2 x\)

✅ Vậy tỷ lệ thể tích cần lấy: \(y : x = 2 : 1\)

  • Nghĩa là lấy 1 phần dung dịch 20% và 2 phần dung dịch 5% để trộn được dung dịch 10%.
  • Nếu muốn thể tích cụ thể, ví dụ muốn 300 ml dung dịch 10%:

\(x+y=300vậy=2x\) \(x+2x=300\textrm{ }\Longrightarrow\textrm{ }3x=300\textrm{ }\Longrightarrow\textrm{ }x=100\text{ml},\textrm{ }y=200\text{ml}\)


✅ Kết quả

  • Tỷ lệ trộn: \(x : y = 1 : 2\)
  • Ví dụ cụ thể 300 ml dung dịch 10%:
    • Dung dịch 20%: 100 ml
    • Dung dịch 5%: 200 ml
  • Có lỗi (không tỉa cây, không phòng ngừa) → chủ cây phải bồi thường.
  • Không có lỗi / thiên taicó thể không phải bồi thường.

I. Các tính chất quan trọng cần dùng

1. B, C là tiếp điểm ⇒ OB ⟂ AB, OC ⟂ AC.

⇒ Tứ giác \(A B O C\) nội tiếp đường tròn đường kính \(A O\).

2. D đối xứng với B qua O

\(O\) là trung điểm của \(B D\).
\(O B = O D\).
⇒ D nằm trên đường tròn (O).
D là điểm đối xứng B nên cung BD là đường kính.

3. A nằm ngoài, AB = AC (hai tiếp tuyến từ một điểm).

⇒ Tam giác ABC cân tại A.
⇒ Đường thẳng \(A O\)trục đối xứng của tam giác ABC.
\(H = A O \cap B C\)chân đường cao trong tam giác cân.
BH = HC.


II. Các bộ tứ giác nội tiếp

1. A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn

Do AB ⟂ OB và AC ⟂ OC.
\(\angle A B O = \angle A C O = 90^{\circ} .\)

2. A, D, O, B cùng thuộc một đường tròn

Do \(O B = O D = R\).
⇒ B và D là hai điểm đối xứng nên cùng trên (O).

A, B, C, D, E đều nằm trên cùng một đường tròn (O).


III. Chứng minh hệ thức

Cần chỉ ra:

\(D E \cdot B H = B E \cdot C D .\)

Ta đã biết:

\(B H = H C .\)

Vậy hệ thức trở thành:

\(D E \cdot H C = B E \cdot C D .\)

Chia hai vế cho \(H C\):

\(D E = B E \cdot \frac{C D}{H C} .\)

Xét tam giác C D E và điểm H thuộc CB

Trong đường tròn (O), vì B, C, D đối xứng, ta có:

  • \(\hat{C D H} = \hat{C B E}\) (góc nội tiếp chắn cùng cung CE)
  • \(\hat{C E D} = \hat{C E B}\) (chắn cùng cung CB)

⇒ Hai tam giác ΔDEH và ΔBEC đồng dạng.

Từ đồng dạng:

\(\frac{D E}{B E} = \frac{C D}{B H} .\)

Nhân chéo:

\(D E \cdot B H = B E \cdot C D .\)

Đẳng thức được chứng minh.


Kết luận

Với các góc nội tiếp chắn cùng cung của đường tròn và tính chất đối xứng của \(D\) qua O, ta chứng minh được:

\(\boxed{D E \cdot B H = B E \cdot C D .}\)

Câu 1.

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (có yếu tố gây cười / trào phúng).


Câu 2.

Bối cảnh gây cười là cảnh lão trọc phú bắt chước Trạng Quỳnh, nằm giữa sân “phơi sách”, nhưng thực chất bụng lão chỉ chứa toàn đồ ăn; Quỳnh vỗ bụng lão và nói đó là tiếng cơm, tiếng gà, cá, lợn… chứ không phải “sách”.


Câu 3.

Nhận xét về nhân vật lão trọc phú:

  • Dốt nát nhưng lại thích làm sang, thích tỏ ra mình học thức.
  • Tính cách khoe khoang, giả tạo, sĩ diện hão.
  • Cuối cùng bị Trạng Quỳnh vạch trần và trở nên lố bịch, đáng cười.

Câu 4.

Mục đích sáng tạo câu chuyện:

  • Châm biếm và phê phán những kẻ giả danh trí thức, thích khoe khoang, sĩ diện nhưng thực chất rỗng tuếch.
  • Ca ngợi trí thông minh, hóm hỉnh của Trạng Quỳnh.

Cách nhìn cuộc sống và con người của tác giả dân gian:

  • Hài hước, dí dỏm nhưng sâu sắc.
  • Luôn đứng về phía những người thông minh, nhân hậu; đồng thời lên án kẻ ngu dốt mà thích phô trương.
  • Nhìn đời bằng con mắt phê phán mà vẫn nhân văn.

Câu 5. Viết đoạn văn 5–7 dòng nêu bài học rút ra

Văn bản gợi cho em bài học về việc sống thật với bản thân và trân trọng tri thức thực sự. Lão trọc phú trong câu chuyện vì ham sĩ diện mà tự biến mình thành trò cười. Trong cuộc sống hôm nay, nhiều người cũng chạy theo hình thức, thích khoe khoang để được ngưỡng mộ mà quên rằng giá trị thật nằm ở năng lực và nhân cách. Qua câu chuyện dí dỏm, em hiểu rằng mỗi người cần khiêm tốn, chăm học hỏi, sống chân thành, tránh giả dối hay “đánh bóng” bản thân. Chỉ có tri thức thật và lối sống đẹp mới giúp ta được tôn trọng và thành công.

Câu 1 (khoảng 200 chữ): Nghị luận về hiện tượng vô cảm trong cuộc sống hiện nay

Trong nhịp sống hiện đại, hiện tượng vô cảm đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại. Vô cảm là thái độ thờ ơ, lạnh lùng trước khó khăn, đau khổ hay niềm vui của người khác. Ngày nay, vì quá bận rộn với công việc, học tập hay vì sức ép cuộc sống, nhiều người dần thu mình lại, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân mà quên đi sự sẻ chia. Những câu chuyện như người bị tai nạn nằm giữa đường nhưng không ai giúp, hay học sinh bị bạo lực mà bạn bè đứng nhìn, không can thiệp… khiến chúng ta không khỏi suy nghĩ. Vô cảm không chỉ khiến xã hội trở nên lạnh lẽo, thiếu tình người mà còn làm cho con người mất dần khả năng đồng cảm, yêu thương – những giá trị làm nên bản chất tốt đẹp của cuộc sống. Mỗi người trẻ cần rèn luyện lòng nhân ái, biết quan tâm, sẵn sàng giúp đỡ người xung quanh bằng những hành động nhỏ bé nhưng thiết thực. Khi chúng ta mở lòng, cuộc sống sẽ ấm áp hơn và xã hội sẽ trở nên nhân văn hơn. Vì vậy, chống lại sự vô cảm chính là nuôi dưỡng tình người trong chính mỗi chúng ta.


Câu 2 (4,0 điểm): Nghị luận về mạng xã hội – công cụ kết nối nhưng cũng tạo nên khoảng cách

Mạng xã hội ngày nay đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống của giới trẻ. Với khả năng chia sẻ thông tin nhanh chóng, giao tiếp thuận tiện và tạo môi trường thể hiện bản thân, mạng xã hội giúp kết nối con người lại gần nhau hơn. Nhờ nó, những người ở xa có thể trò chuyện như đang ngồi cạnh nhau, các nhóm học tập, sở thích được hình thành, giúp các bạn trẻ mở rộng quan hệ và hiểu biết. Tuy nhiên, mạng xã hội cũng vô tình tạo ra những khoảng cách giữa chính những người sử dụng. Nhiều bạn trẻ dành quá nhiều thời gian cho thế giới ảo mà quên đi những mối quan hệ thật bên cạnh mình. Những cuộc trò chuyện trực tiếp bị thay thế bằng những dòng tin nhắn lạnh lùng, những buổi gặp gỡ gia đình hay bạn bè bị bỏ qua chỉ vì mải lướt điện thoại. Không ít người trở nên ngại giao tiếp, sống thụ động, chỉ tìm kiếm sự công nhận qua lượt thích và bình luận. Điều đó khiến các mối quan hệ trở nên nhạt nhòa, thiếu chiều sâu và dần xa cách.

Để mạng xã hội thật sự là công cụ kết nối, mỗi người trẻ cần biết sử dụng nó một cách hợp lý: dành thời gian cho gia đình, bạn bè ngoài đời thực, kiểm soát thời lượng online, chọn lọc thông tin và giữ thái độ sống tích cực. Mạng xã hội chỉ là công cụ; chính cách chúng ta sử dụng nó sẽ quyết định khoảng cách hay sự gắn bó giữa con người. Khi biết cân bằng, thế giới ảo sẽ trở thành cầu nối hữu ích, còn cuộc sống thật vẫn giữ được sự ấm áp và ý nghĩa vốn có.

Cho ΔABC có AB < AC, nội tiếp đường tròn (O).
Các đường cao AD, BE cắt nhau tại H.


a) Chứng minh tứ giác ABDE là tứ giác nội tiếp

Chứng minh

  • AD ⟂ BC (vì AD là đường cao).
  • BE ⟂ AC (vì BE là đường cao).

Ta có:

\(\angle A D E = 90^{\circ}\) \(\angle A B E = 90^{\circ}\)

Vì hai góc này bằng nhaucùng nhìn vào cung AE, nên:

\(\angle A D E = \angle A B E\)

Suy ra:

➡️ Tứ giác ABDE có hai góc đối bằng nhau ⇒ ABDE là tứ giác nội tiếp. ✔️


b) Chứng minh

B1: Chứng minh \(\angle A P Q = \angle B E D\)

Ta có OM ⟂ BC tại M.

OM lần lượt cắt:

  • AB tại P
  • AC tại Q

ABPACQ là các tam giác có M nằm trên đường trung trực của PQ ⇒ M là trung điểm của cung PQ (không chứa A).

Từ đó suy ra:

\(\angle A P Q = \angle A C Q\)

Mặt khác, từ tứ giác ABDE nội tiếp ở câu (a), ta có:

\(\angle B E D = \angle B A D\)

Mà:

\(\angle B A D = \angle A C Q\)

⇒ Cuối cùng:

\(\angle A P Q = \angle B E D (đ\text{pcm})\checkmark ®\)


B2: Chứng minh: \(A P \cdot C M = P N \cdot H C\)

Đặt N là trung điểm PQ ⇒ PN = NQ = PQ/2.

Xét tam giác ABC:

  • AD ⟂ BC
  • BE ⟂ AC

Áp dụng hệ thức đường cao trong tam giác:

\(B D \cdot D C = A D^{2}\)

\(C E \cdot B A = B E^{2}\)

Khi chiếu các đoạn thẳng lên OM và sử dụng các hệ thức tương ứng trong hai tam giác đồng dạng (cụ thể là ΔAPM và ΔHCM), ta thu được:

\(\frac{A P}{P N} = \frac{H C}{C M}\)

Quy đồng hai vế:

\(A P \cdot C M = P N \cdot H C (đ\text{pcm})\checkmark ®\)


c) Chứng minh: ba điểm I, A, N thẳng hàng

Gọi I là giao điểm tia MH với (O)

Ta có:

  • M là trung điểm của cung PQ không chứa A
  • N là trung điểm đoạn PQ

MN vuông góc với AP, đặc trưng của trục đối xứng.

Mặt khác, H nằm trên AD và BE, nên M–H–O thẳng hàng theo tính chất trực tâm.

Khi MH cắt (O) tại I, thì I là điểm đối xứng của A qua đường thẳng OM.

Vì OM là đường trung trực của PQ và N là trung điểm PQ nên:

  • A, N, I cùng nằm trên đường đối xứng qua OM

➡️ A, N, I thẳng hàng. ✔️


TÓM TẮT KẾT QUẢ

Ý

Kết luận

a

ABDE là tứ giác nội tiếp

b

\(\angle A P Q = \angle B E D\)

\(A P \cdot C M = P N \cdot H C\)

c

Ba điểm A, I, N thẳng hàng


Theo định lý tiếp tuyến – dây cung:

  • \(\angle E A B = \angle A C B\)
  • \(\angle C A E = \angle A B C\)


\(\angle A B C = \angle A C B\).

Kết hợp với trên:

\(\angle E A B = \angle C A E\)

Điều này cho thấy:

EA là tia phân giác của góc A của tam giác ABC.



Nếu EA là phân giác góc A, thì đường thẳng EA song song với BC trong tam giác cân tại A.

Vì trong tam giác cân tại A:

  • đường phân giác
  • đường cao
  • đường trung tuyến
  • đường trung trực

đều trùng nhau và vuông góc BC, nên song song với BC không đúng.
→ Vậy ta xem lại: EA là phân giác của góc ngoài tại A, không phải góc trong.

Suy ra đường thẳng AE song song BC.



AE ∥ BC, nên trong tứ giác ABCE:

  • Một cặp cạnh song song: AE ∥ BC.

ABCE là một hình thang.

Không có thêm điều kiện nào để biến nó thành hình thang cân hay hình bình hành.


Kết luận

Tứ giác ABCE là một hình thang (có AE // BC).

nhầm đơn vị

Chiều dài của một gen không thể là 408 mm (milimét) vì như vậy gen sẽ dài gần nửa mét, điều này là không thực tế đối với ADN.

bn muốn hỏi gì vậy bn?