Bế Thiên Vũ

Giới thiệu về bản thân

skibidi tollet
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) \(A = 2 , 34 + 5 , 35 + 7 , 66 + 4 , 65\)

\(= \left(\right. 2 , 34 + 7 , 66 \left.\right) + \left(\right. 4 , 65 + 5 , 35 \left.\right)\)

\(= 10 + 10\)

\(= 20\)

b) \(B = 2 , 13.75 + 2 , 13.25\)

\(= 2 , 13. \left(\right. 75 + 25 \left.\right)\)

\(= 2 , 13.100\)

\(= 213\)

c) \(C = \frac{1}{3} - \frac{1}{3} : \frac{3}{4}\)

\(= \frac{1}{3} - \frac{1}{3} . \&\text{nbsp}; \frac{4}{3}\)

\(= \frac{1}{3} - \frac{4}{9}\)

\(= \frac{3}{9} - \frac{4}{9}\)

\(= \frac{- 1}{9}\)


Số học sinh đạt loại Tốt là:


45.

4

15

=

12

45.

15

4

=12 (học sinh)


Số học sinh đạt loại Khá là:


12.

5

3

=

20

12.

3

5

=20 (học sinh)


Số học sinh được xếp loại Đạt là:


45

12

20

=

13

45−12−20=13 (học sinh)


Đáp số:

13

13 học sinh

a) Điểm \(C\) và điểm \(I\) nằm trong góc \(B A D\).

b) (Học sinh nêu ra một góc bẹt sẽ đạt điểm tối đa phần này.)

Các góc bẹt trong hình là góc \(B I D\) và \(A I C\).

c) (Không trừ điểm học sinh khi đo góc có sai số từ \(1^{\circ}\) đến \(2^{\circ}\)).

Đo góc, ta lần lượt có các số đo góc như sau:

\(\hat{A I C} = 18 0^{\circ}\)

\(\hat{A C D} = 7 0^{\circ}\)

\(\hat{B C D} = 13 5^{\circ}\)

\(\hat{B A D} = 9 0^{\circ}\)

a) \(A = 2 , 34 + 5 , 35 + 7 , 66 + 4 , 65\)

\(= \left(\right. 2 , 34 + 7 , 66 \left.\right) + \left(\right. 4 , 65 + 5 , 35 \left.\right)\)

\(= 10 + 10\)

\(= 20\)

b) \(B = 2 , 13.75 + 2 , 13.25\)

\(= 2 , 13. \left(\right. 75 + 25 \left.\right)\)

\(= 2 , 13.100\)

\(= 213\)

c) \(C = \frac{1}{3} - \frac{1}{3} : \frac{3}{4}\)

\(= \frac{1}{3} - \frac{1}{3} . \&\text{nbsp}; \frac{4}{3}\)

\(= \frac{1}{3} - \frac{4}{9}\)

\(= \frac{3}{9} - \frac{4}{9}\)

\(= \frac{- 1}{9}\)

Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Bài 2
 Xem hướng dẫn  Bình luận (295)


1.I often listen to music and read books or comics in my free time.


2.There are seven rooms in my house.


3.My favourite room is the bedroom.


4.There are 2 beds, 3 desks,an air conditioner,a bookshelf ,a TV, and a wardrobe in my bedroom.


5.There is a sofa,a TV,A table,tea pot , tea cups,and a fish aquarius.


6.I get to school by bike everyday.


7.The school year in Viet Nam starts at early September.


8.The school years in Viet Nam ends at end of May.

rong toán học thông thường, 0=1 là một khẳng định sai. Tuy nhiên, câu hỏi này thường xuất hiện trong hai ngữ cảnh: các "phép chứng minh" ngụy biện để giải trí và các cấu trúc đại số đặc biệt.

Dưới đây là các góc nhìn lý giải vì sao biểu thức này xuất hiện:

1. Các lỗi ngụy biện toán học (Phổ biến nhất)

Đa số các bài toán chứng minh 0=1 đều dựa trên việc "chia cho số 0" một cách khéo léo để đánh lừa người xem.

Ví dụ: Giả sử ta có: a=b

  1. Nhân cả hai vế với a: a2=ab
  2. Trừ cả hai vế cho b2: a2−b2=ab−b2
  3. Phân tích thành nhân tử: (a−b)(a+b)=b(a−b)
  4. Chia cả hai vế cho (a−b): a+b=b
  5. Vì a=b, thay a bằng b: b+b=b⇒2b=b
  6. Chia cả hai vế cho b: 2=1
  7. Trừ 1 ở cả hai vế: 1=0

Lỗi sai nằm ở đâu? Ở bước 4, khi ta chia cho (a−b). Vì ban đầu ta giả định a=b nên a−b=0. Trong toán học, phép chia cho số 0 là không xác định, do đó toàn bộ các bước sau đó đều vô nghĩa.


2. Góc nhìn Đại số: Vành Tầm Thường (Trivial Ring)

Trong lý thuyết vành (một nhánh của đại số hiện đại), có một trường hợp duy nhất mà 0=1, đó là Vành tầm thường.

  • Trong một vành, 0 là phần tử trung hòa của phép cộng và 1 là phần tử trung hòa của phép nhân.
  • Nếu ta đặt điều kiện 0=1 vào các quy tắc của vành, thì mọi phần tử x trong vành đó đều sẽ bằng 0: x=x⋅1=x⋅0=0
  • Kết quả là tập hợp này chỉ có duy nhất một phần tử {0}. Đây là một cấu trúc toán học hợp lệ nhưng cực kỳ đơn giản và không có nhiều ứng dụng thực tế ngoài việc làm ví dụ biên.

3. Ý nghĩa trong logic và lập trình

  • Logic Boolean: Trong máy tính, 0 thường đại diện cho False (Sai) và 1 đại diện cho True (Đúng). Khẳng định 0=1 tương đương với việc nói "Sai bằng Đúng", một sự mâu thuẫn logic cơ bản.
  • Phép gán: Trong lập trình, dấu = đôi khi là phép gán. Tuy nhiên, lệnh 0 = 1 sẽ gây lỗi vì bạn không thể gán giá trị cho một hằng số.

Kết luận

Trong hệ thống số thực và các phép toán cơ bản chúng ta dùng hàng ngày, 0 không bao giờ bằng 1. Nếu ai đó chứng minh được điều này, chắc chắn họ đã vi phạm một quy tắc logic nào đó (thường là chia cho 0) hoặc đang làm việc trong một hệ thống đại số đặc biệt chỉ có duy nhất một phần tử.

vì khi 1-1=0 nhưng 0 lại +1 thì =1 thì đó là 0=1 :D