Nguyễn Minh Đức
Giới thiệu về bản thân
Tế bào nhân sơ Kích thước:Nhỏ (1-5 µm) Nhân:Không có màng nhân Vật chất di truyền:DNA vòng, không histone Hệ thống nội màng:Không Bào quan:Ribosome (70s Đại diện :Vi khuẩn
Tế bào nhân thực
Lớn :(10-100 µm)
Nhân:Có màng nhân
Vật chất di truyềnDNA: thẳng, có histone
Hệ thống nội màng: Có (ER, GOLGI)
Bào quan:Ribosome (80S), ti thể, lục lạp...
Đại diện :Động vật, thực vật, nấm, nguyên sinh...
1.Xơ (cellulose) hỗ trợ tiêu hóa: Dù không tiêu hóa được, cellulose là chất xơ giúp:
- Tăng nhu động ruột, chống táo bón
- Hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột
2. Nhiều chất dinh dưỡng khác:
- Vitamin (A, C, K, B...)
- Khoái chất (K, Mg, Ca...)
- Chất chống oxy hóa (polyphenol, carotenoid...)
- Phytochemical (hỗ trợ sức khỏe)
3. Đa dạng sinh học đường ruột: Rau có prebiotic (thức ăn cho lợi khuẩn)
4. Mỗi loại rau có lợi ích riêng:
- Rau bina (giàu sắt, canxi)
- Súp lơ (chống ung thư)
- Rau diếp (hỗ trợ tiêu hóa)
Tạo môi trường kị khí: Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) hoạt động tốt trong môi trường kị khí (không có O₂), giúp quá trình lên men diễn ra hiệu quả.
Ngăn O₂: Hạn chế oxy để:
- Tránh oxy hóa rau quả (giữ màu, mùi)
- Ức chế vi khuẩn hiếu khí gây thối
Tạo áp suất: Đậy kín giúp giữ CO₂ sinh ra, tạo môi trường acid (pH thấp), ức chế vi khuẩn có hại.Giữ độ ẩm Nước ngập giúp rau quả mềm, thấm gia vị.