Dương Thị Tuyết Nhung
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.Văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh.
Câu 2.Một số hình ảnh, chi tiết: treo cây sào (cây bẹo) để giới thiệu mặt hàng; treo lá lợp nhà báo hiệu bán ghe; dùng kèn (bấm tay, đạp chân) để thu hút khách; rao hàng bằng lời như “Ai ăn chè đậu đen…? Ai ăn bánh bò hôn…?”.Những chi tiết này cho thấy cách mua bán độc đáo, sinh động của chợ nổi.
Câu 3.Việc sử dụng tên các địa danh giúp thông tin trở nên cụ thể, xác thực hơn, làm tăng độ tin cậy và gợi rõ không gian văn hoá đặc trưng của vùng miền Tây.
Câu 4.Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như cây bẹo, kèn giúp người bán giới thiệu hàng hóa nhanh chóng, thu hút khách từ xa và tạo nên nét đặc trưng riêng của chợ nổi.
Câu 5.Chợ nổi có vai trò quan trọng trong đời sống của người dân miền Tây. Đây là nơi trao đổi, buôn bán hàng hóa, đồng thời là nét văn hóa đặc sắc của vùng sông nước và góp phần thu hút du lịch.
Câu 1.Văn bản thuộc Kiểu văn bản thông tin Câu 2.Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh
Câu 3.Cách đặt nhan đề:Ngắn gọn rõ ràng, thu hút.Nêu trực tiếp nội dung chính (liên quan đến sao Barnard và các hành tinh). Giúp người đọc nhanh chóng nắm được chủ đề. Câu 4.Phương tiện phi ngôn ngữ: Số liệu (70%, 20%–30%, năm 1916…). Tác dụng:Làm thông tin Cụ thể, rõ ràng,Tăng Tính khoa học, độ tin cậy và thuyết phục.Câu 5.Nhận xét:Văn bản có Tính chính xác dùng số liệu, dẫn nguồn (ABC News, Đại học Chicago…).Có đưa thông tin khoa học, trích lời chuyên gia, không bộc lộ cảm xúc cá nhân.