Trần Hoàng Oanh
Giới thiệu về bản thân
Gọi công thức chung của hai muối chloride là RCl.
RCl + AgNO3 → AgCl + RNO3
\(n_{R C l} = n_{A g N O_{3}}\)= 0,03 (mol)
⇒ MR = 28,33 (g/mol).
A và B là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên A là Na và B là K ⇒ Công thức hai muối là NaCl và KCl.
Gọi x và y lần lượt là số mol của NaCl và KCl, ta có:
(1) x + y = 0,03
(2) 58,5x + 74,5y = 1,915
⇒ x = 0,02 và y = 0,01
⇒ Khối lượng của hai muối NaCl và KCl lần lượt là 1,17 gam và 0,745 gam.
Gọi công thức chung của hai muối chloride là RCl.
RCl + AgNO3 → AgCl + RNO3
\(n_{R C l} = n_{A g N O_{3}}\)= 0,03 (mol)
⇒ MR = 28,33 (g/mol).
A và B là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên A là Na và B là K ⇒ Công thức hai muối là NaCl và KCl.
Gọi x và y lần lượt là số mol của NaCl và KCl, ta có:
(1) x + y = 0,03
(2) 58,5x + 74,5y = 1,915
⇒ x = 0,02 và y = 0,01
⇒ Khối lượng của hai muối NaCl và KCl lần lượt là 1,17 gam và 0,745 gam.
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne] 3s23p1
b)
- Số electron = 13 ⇒ ô số 13.
- Số lớp electron = 3 ⇒ chu kì 3.
- Số electron lớp ngoài cùng là 3 ⇒thuộc nhóm IIIA.
a. Công thức hydroxide Y của nguyên tố X thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là X(OH)2.
b. Phương trình hóa học
X(OH)2 + 2HCl → XCl2 + 2H2O
Khối lượng HCl tham gia phản ứng là:
\(m_{H C l} = 73 \times 10 \% = 7 , 3 g\)
\(n_{H C l} = \frac{7 , 3}{36 , 5} = 0 , 2 \left(\right. m o l \left.\right)\)
⇒ \(n_{X \left(\left(\right. O H \left.\right)\right)_{2}} = \frac{n_{H C l}}{2} = \frac{0 , 2}{2} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(M_{X \left(\left(\right. O H \left.\right)\right)_{2}} = \frac{5 , 832}{0 , 1} = 58 , 32 \left(\right. g . m o l^{- 1} \left.\right)\)
\(M_{X} = 58 , 32 - 2 \times m_{O H} = 58 , 32 - 2 \times 34 = 24 , 32\)
Vậy X là nguyên tố Mg.
Công thức electron của
+ Br2: 
+ CO2: 
+ C2H4:
- Công thức cấu tạo:
+ Br2: Br \(-\) Br.
+ CO2: O \(=\) C \(=\) O.
+ C2H4: H2C \(=\) CH2.