Phạm Khánh Ly
Giới thiệu về bản thân
đường kính bóng là 6,4cm
=> bkinh r = 3,2cm
chiều cao của hộp là: h = 3×6,4 = 19,2cm
a) thể tích hình hộp là:
V1≈617cm³
b) thể tích 3 quả cầu là: V2≈412cm³
thể tích phần rỗng là: V=V1-V2= 205cm³
đường kính bóng là 6,4cm
=> bkinh r = 3,2cm
chiều cao của hộp là: h = 3×6,4 = 19,2cm
a) thể tích hình hộp là:
V1≈617cm³
b) thể tích 3 quả cầu là: V2≈412cm³
thể tích phần rỗng là: V=V1-V2= 205cm³
bán kính của hình trụ là: r=3cm
chiều cao nước đo được là: h=7,2cm
lượng nước đổ vào là: 200cm³
quả bóng có đường kính là: 40mm=4cm
=> bán kính bằng 2cm
a) thể tích của quả bóng bàm là:
V=4/3 × 3,14 × 8= 33,49 cm³
b) thể tích phần dưới mực nước của ly là
Vtrụ= 3,14 × 3² × 7,2= 203,47cm³
thể tích phần chìm của quả bóng là:
Vchìm= 203,47-200=3,47cm³
=> thể tích của phần nổi là:
Vnổi = Vcầu - Vchìm= 33,49 - 3,47 = 30,02cm³
a: \(\Delta = \left(\left(\right. - 2 m \left.\right)\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. 2 - m \left.\right)\)
\(= 4 m^{2} - 8 + 4 m = 4 m^{2} + 4 m + 1 - 9 = \left(\left(\right. 2 m + 1 \left.\right)\right)^{2} - 9 = \left(\right. 2 m - 2 \left.\right) \left(\right. 2 m + 4 \left.\right)\)
=4(m-1)(m+2)
Để (1) có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>4(m-1)(m+2)>0
=>(m-1)(m+2)>0
=>\(\left[\right. m > 1 \\ m < - 2\)
b: Theo Vi-et, ta có:
\(\)
\(M = \frac{24}{2 m x_{1} + x_{2}^{2} - 6 x_{1} x_{2} - m + 2}\)
\(= \frac{24}{x_{1} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) + x_{2}^{2} - 6 x_{1} x_{2} - m + 2}\)
\(= \frac{24}{x_{1}^{2} + x_{2}^{2} - 5 x_{1} x_{2} - m + 2} = \frac{24}{\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 7 x_{1} x_{2} - m + 2}\)
\(= \frac{24}{\left(\left(\right. 2 m \left.\right)\right)^{2} - 7 \left(\right. 2 - m \left.\right) - m + 2}\)
\(= \frac{24}{4 m^{2} - 14 + 7 m - m + 2} = \frac{24}{4 m^{2} + 6 m - 12}\)
\(= \frac{24}{4 \left(\right. m^{2} + \frac{3}{2} m - 3 \left.\right)}\)
\(= \frac{24}{4 \left(\right. m^{2} + 2 \cdot m \cdot \frac{3}{4} + \frac{9}{16} - \frac{57}{16} \left.\right)} = \frac{24}{4 \left(\left(\right. m + \frac{3}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{57}{4}}\)
\(4 \left(\left(\right. m + \frac{3}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{57}{4} > = - \frac{57}{4} \forall m\)
=>\(M = \frac{24}{4 \left(\left(\right. m + \frac{3}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{57}{4}} < = 24 : \frac{- 57}{4} = - \frac{32}{19} \forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi \(m + \frac{3}{4} = 0\)
=>\(m = - \frac{3}{4}\)
a: \(\Delta = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} - 4 \left(\right. 2 - m \left.\right) = 4 - 8 + 4 m = 4 m - 4\)
Để phương trình (1) có nghiệm thì Δ>=0
=>4m-4>=0
=>4m>=4
=>m>=1
b:
Theo Vi-et, ta có:
\(\)
\(A = x_{1}^{2} \cdot x_{2}^{2} + 3 \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) - 4\)
\(= \left(\left(\right. x_{1} x_{2} \left.\right)\right)^{2} + 3 \left[\right. \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} \left]\right. - 4\)
\(= \left(\left(\right. 2 - m \left.\right)\right)^{2} + 3 \left[\right. 2^{2} - 2 \cdot \left(\right. 2 - m \left.\right) \left]\right. - 4\)
\(= \left(\left(\right. m - 2 \left.\right)\right)^{2} + 3 \left(\right. 4 - 4 + 2 m \left.\right) - 4\)
\(= m^{2} - 4 m + 4 + 6 m - 4\)
\(= m^{2} + 2 m = \left(\left(\right. m + 1 \left.\right)\right)^{2} - 1 > = - 1 \forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi m+1=0
=>m=-1(loại)
=>A không có giá trị nhỏ nhất
a: Thay m=3 vào phương trình, ta được:
\(x^{2} - 2 \cdot 3 \cdot x + 2 \cdot 3 - 1 = 0\)
=>\(x^{2} - 6 x + 5 = 0\)
=>(x-1)(x-5)=0
=>\(\left[\right. x - 1 = 0 \\ x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. x = 1 \\ x = 5\)
b: \(\Delta = \left(\left(\right. - 2 m \left.\right)\right)^{2} - 4 \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) = 4 m^{2} - 8 m + 4 = \left(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right)\right)^{2} > = 0 \forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm
Theo Vi-et, ta có:
\(\)
\(A = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 2 \left(\right. 2 + x_{1} x_{2} \left.\right)}\)
\(= \frac{4 \left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)}{\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} + 4 + 2 x_{1} x_{2}} = \frac{4 \cdot 2 m}{\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} + 4}\)
\(= \frac{4 \cdot 2 m}{\left(\left(\right. 2 m \left.\right)\right)^{2} + 4} = \frac{2 m}{m^{2} + 1}\)
\(A - 1 = \frac{2 m - m^{2} - 1}{m^{2} + 1} = \frac{- \left(\right. m^{2} - 2 m + 1 \left.\right)}{m^{2} + 1} = \frac{- \left(\left(\right. m - 1 \left.\right)\right)^{2}}{m^{2} + 1} < = 0\)
=>A<=1 với mọi m
Dấu '=' xảy ra khi m-1=0
=>m=1
a: Thay m=4 vào (1), ta được:
\(x^{2} + \left(\right. 4 - 2 \left.\right) x - 8 = 0\)
=>\(x^{2} + 2 x - 8 = 0\)
=>(x+4)(x-2)=0
=>\(\left[\right. x + 4 = 0 \\ x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. x = - 4 \\ x = 2\)
b: a=1; b=m-2; c=-8
Vì \(a \cdot c = 1 \cdot \left(\right. - 8 \left.\right) = - 8 < 0\)
nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
Theo Vi-et, ta có:
\(\)
\(Q = \left(\right. x_{1}^{2} - 1 \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 1 \left.\right)\)
\(= \left(\left(\right. x_{1} x_{2} \left.\right)\right)^{2} - \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) + 1\)
\(= \left(\left(\right. - 8 \left.\right)\right)^{2} - \left[\right. \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} \left]\right. + 1\)
\(= 64 - \left[\right. \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} - 2 \cdot \left(\right. - 8 \left.\right) \left]\right. + 1\)
\(= 65 - \left[\right. \left(\left(\right. m - 2 \left.\right)\right)^{2} + 16 \left]\right. = - \left(\left(\right. m - 2 \left.\right)\right)^{2} + 49 < = 49 \forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi m-2=0
=>m=2
Δ=[−2(m−3)]2−4(−6m−7)
\(= 4 \left(\left(\right. m - 3 \left.\right)\right)^{2} + 4 \left(\right. 6 m + 7 \left.\right)\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} - 6 m + 9 + 6 m + 7 \left.\right) = 4 \left(\right. m^{2} + 16 \left.\right) > = 64 > 0 \forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
Theo Vi-et, ta có:
\(\)
\(C = \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} + 8 x_{1} x_{2}\)
\(= \left(\left(\right. 2 m - 6 \left.\right)\right)^{2} + 8 \left(\right. - 6 m - 7 \left.\right)\)
\(= 4 m^{2} - 24 m + 36 - 48 m - 56\)
\(= 4 m^{2} - 72 m - 20\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} - 18 m - 5 \left.\right)\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} - 18 m + 81 - 86 \left.\right)\)
\(= 4 \left(\left(\right. m - 9 \left.\right)\right)^{2} - 344 > = - 344 \forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi m-9=0
=>m=9
Δ=[−2(m+1)]2−4(m2+1)
\(= 4 m^{2} + 8 m + 4 - 4 m^{2} - 4 = 8 m\)
Để phương trình có nghiệm thì Δ>=0
=>8m>=0
=>m>=0
Theo Vi-et, ta có:
\(\)
\(A = x_{1} \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) + x_{2}^{2} = x_{1}^{2} - x_{1} x_{2} + x_{2}^{2}\)
\(= \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 3 x_{1} x_{2}\)
\(= \left(\left(\right. 2 m + 2 \left.\right)\right)^{2} - 3 \left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)\)
\(= 4 m^{2} + 8 m + 4 - 3 m^{2} - 3 = m^{2} + 8 m + 1\)
\(= m^{2} + 8 m + 16 - 15 = \left(\left(\right. m + 4 \left.\right)\right)^{2} - 15 > = - 15 \forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi m+4=0
=>m=-4(loại)
=>A không có giá trị lớn nhất
Δ=(2m+1)2−4(m2+1)
\(= 4 m^{2} + 4 m + 1 - 4 m^{2} - 4 = 4 m - 3\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>4m-3>0
=>4m>3
=>\(m > \frac{3}{4}\)
Theo Vi-et, ta có:
\(\)
Để P là số nguyên thì \(m^{2} + 1 2 m + 1\)
=>\(4 m^{2} + 4 2 m + 1\)
=>\(4 m^{2} - 1 + 5 2 m + 1\)
\(\)
mà m>3/4
nên m=2