Nguyễn Hữu Đức Duy
Giới thiệu về bản thân
a) Xét \(a . c = - m^{2} + m - 2 = - \left(\right. m - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} - \frac{3}{4} < 0 ,\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi \(m\).
b) Gọi hai nghiệm của phương trình đã cho là \(x_{1} , x_{2}\).
Theo câu a) thì \(x_{1} x_{2} \neq 0\), do đó \(A\) được xác định với mọi \(x_{1} , x_{2}\).
Do \(x_{1} , x_{2}\) trái dấu nên \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - t\) với \(t > 0\), suy ra \(\left(\right. \frac{x_{2}}{x_{1}} \left.\right)^{3} < 0\), suy ra \(A < 0\)
Đặt \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - t\), với \(t > 0\), suy ra \(\left(\right. \frac{x_{2}}{x_{1}} \left.\right)^{3} = - \frac{1}{t}\).
Khi đó \(A = - t - \frac{1}{t}\) mang giá trị âm và \(A\) đạt giá trị lớn nhất khi \(- A\) có giá trị nhỏ nhất.
Ta có \(- A = t + \frac{1}{t} \geq 2\), suy ra \(A \leq - 2\).
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(t = \frac{1}{t}\)
\(t^{2} = 1\)
\(t = \pm 1\)
Vì \(t > 0\) nên \(t = 1\)
Với \(t = 1\), ta có \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - 1\)
\(\frac{x_{1}}{x_{2}} = - 1\)
\(x_{1} = - x_{2}\)
\(x_{1} + x_{2} = 0\)
\(- \left(\right. m - 1 \left.\right) = 0\)
\(m = 1\).
Vậy với \(m = 1\) thì biểu thức \(A\) đạt giá trị lớn nhất là \(- 2\).
a) Khi \(m = 3\), phương trình đã cho trở thành: \(x^{2} - 6 x + 5 = 0\).
Vì \(a + b + c = 1 - 6 + 5 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 5\).
b) Vì \(a + b + c = 1 - 2 m + 2 m - 1 = 0\) nên phương trình có nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 2 m - 1\) với mọi giá trị của \(m\).
Ta có: \(A = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 2 \left(\right. 2 + x_{1} x_{2} \left.\right)} = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 4} = \frac{4 \left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)}{\left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)^{2} + 4} = \frac{8 m}{4 m^{2} + 4} = \frac{2 m}{m^{2} + 1}\)
Lại có: \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 0 ,\) với mọi \(m\)
\(2 m \geq - \left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)\) với mọi \(m\)
\(\frac{2 m}{\left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)} \geq - 1\) với mọi \(m\)
Suy ra \(A \geq - 1\) với mọi \(m\).
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m = - 1\).
Suy ra \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(- 1\) khi \(m = - 1\).
a) Giải phương trình (1) khi \(m = 4\).
Thay \(m = 4\) vào phương trình (1) ta được: \(x^{2} + 2 x - 8 = 0\)
Ta có: \(\Delta^{'} = 1 + 8 = 9 = 3^{2} > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\(x_{1} = - 1 + \sqrt{9} = 2 ; x_{2} = - 1 - \sqrt{9} = - 4\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x_{1} = 2 ; x_{2} = - 4\).
b) Phương trình (1) có: \(\Delta = \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} + 32 > 0\) với mọi \(m\) nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).
Khi đó theo Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = - m + 2 ; x_{1} x_{2} = - 8\)
Ta có: \(Q = \left(\right. x_{1}^{2} - 1 \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 1 \left.\right)\)
\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) + 1\)
\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} + 2 x_{1} x_{2} + 1\)
\(= 64 - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} - 16 + 1 = - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} + 49 \leq 49\) với mọi \(m\).
Vậy GTLN của \(Q\) bằng \(49\).
Dấu "=" xảy ra khi \(m = 2\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(Q\) bằng \(49\) đạt được khi \(m = 2\).
Phương trình \(x^{2} - 2 \left(\right. m - 3 \left.\right) x - 6 m - 7 = 0\) có \(\Delta^{'} = \left(\right. m - 3 \left.\right)^{2} + 6 m + 7 = m^{2} + 16 > 0\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).
Suy ra phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).
Theo định lí Viète ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = 2 m - 6 \\ & x_{1} . x_{2} = - 6 m - 7\).
Ta có \(C = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 8 x_{1} x_{2}\)
\(= \left(\right. 2 m - 6 \left.\right)^{2} + 8 \left(\right. - 6 m - 7 \left.\right)\)
\(= 4 m^{2} - 24 m + 36 - 48 m - 56\)
\(= 4 m^{2} - 72 m - 20\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} - 18 m + 81 \left.\right) - 4.81 - 20\)
\(= 4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} - 344 \geq - 344 ,\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\) (vì \(4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} \geq 0 , \forall m \in \mathbb{R}\))
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m - 9 = 0\) hay \(m = 9\).
Vậy GTNN của \(C\) là \(- 344\) đạt tại \(m = 9\).
\(Δ=[−2(m+1)]2−4(m2+1)\)
\(=4m2+8m+4−4m2−4=8m=4m2+8m+4−4m2−4=8m\)
Để phương trình có nghiệm thì Δ>=0
=>8m>=0
=>m>=0
Theo Vi-et, ta có:
\({x1+x2=−ba=2(m+1)=2m+2x1x2=ca=m2+1⎩⎨⎧x1+x2=−ab=2(m+1)=2m+2x1x2=ac=m2+1\)
\(A=x1(x1−x2)+x22=x12−x1x2+x22A=x1(x1−x2)+x22=x12−x1x2+x22\)
\(=(x1+x2)2−3x1x2=(x1+x2)2−3x1x2\)
\(=(2m+2)2−3(m2+1)=(2m+2)2−3(m2+1)\)
\(=4m2+8m+4−3m2−3=m2+8m+1=4m2+8m+4−3m2−3=m2+8m+1\)
\(=m2+8m+16−15=(m+4)2−15>=−15∀m=m2+8m+16−15=(m+4)2−15>=−15∀m\)
Dấu '=' xảy ra khi m+4=0
=>m=-4(loại)
=>A không có giá trị lớn nhất