Phan Tiến Dũng
Giới thiệu về bản thân
- P:
♂ AA (đỏ) × ♀ aa (vàng)
⟹ F₁: 100% Aa (đỏ) - Cho F₁ tự thụ → F₂
Phép lai:
Một
Giao tử | Một | một |
|---|---|---|
Một | AA | Aa |
một | Aa | Aa |
Tỉ lệ kiểu gen F₂:
- 1 AA : 2 AA : 1 AA
Tỉ lệ kiểu hình F₂:
- 3 đỏ : 1 vàng
Số cây có kiểu gen đồng hợp ở F₂ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Kiểu gen đồng hợp = AA + aa
→ Tỉ lệ = 1/4 + 1/4 = 1/2 = 50%
vậy 50% cây F₂ là đồng hợp.
Cây Qu F₂ gồm 2 loại:
- AA (đỏ)→ khi tự100% đỏ
- Aa (đỏ) → khi tự thụ → F₃: 3 đỏ : 1 vàng
Tỉ lệ cây AATronquả đỏ F₂ là:
\(\frac{\text{AA}}{\text{AA}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{Aa}} = \frac{1}{1 + 2} = \frac{1}{3}\)
vậy 1/3 =33,33% cây quả đỏ F₂ tự thụ
→ F₃ toàn quả đỏ.
Nếu lấy 1 cây quả đỏ F₂ đem lại
Trường hợp 1:Cây đỏ làAA
- Lai phân tích: AA × aa → 100% Aa (đỏ)
Trường hợp 2: Cây đỏ là Aa
- Lai phân tích: Aa × aa → 1/2 Aa (đỏ) : 1/2 aa (vàng)
Xác suất chọn cây đỏ F₂ là:
- AA: 1/3 trong số cây đỏ
- Aa: 2/3 trong số cây đỏ
Khi đem lại phân tích:
Kiểu gen cây đỏ | Tỉ lệ | Đời con | Kết quả |
|---|---|---|---|
AA | 1/3 | 100% đỏ | 1 × 1/3 = 1/3 đỏ |
Aa | 2/3 | 1/2 đỏ : 1/2 vàng | (1/2 × 2/3 = 1/3 đỏ), (1/2 × 2/3 = 1/3 vàng) |
Tổng hợp:
- Kiểu gen đời con: 1/2 Aa : 1/2 aa
- Kiểu hình đời con: 2/3 đỏ : 1/3 vàng
Kết luận:
Nếu lấy ngẫu nhiên một cây đỏ F₂ để lai phân tích, thì:
- Tỉ lệ kiểu hình ở đời con = 2 đỏ : 1 vàng
- Tỉ lệ kiểu gen = 1/2 Aa : 1/2 aa