Nguyễn Minh Châu
Giới thiệu về bản thân
FCDAMBQPNXét tứ giác \(M N P Q\), ta có: \(M Q\) // \(N P\) và \(M N\) // \(P Q\) suy ra \(M N P Q\) là hình bình hành.
Kéo dài \(A D\) và \(B C\) cắt nhau tại \(E\).
Ta có: \(\hat{C} + \hat{D} = 9 0^{\circ}\) suy ra \(\hat{E} = 9 0^{\circ}\).
Lại có:\(M N\) // \(E D\) và \(M Q\) // \(E C\) suy ra \(M N ⊥ M Q\)
Do đó \(M N P Q\) là hình chữ nhật suy ra \(M , N , P , Q\) nằm trên một đường tròn với tâm là giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật, bán kính bằng nửa đường chéo.
FCDAMBQPNXét tứ giác \(M N P Q\), ta có: \(M Q\) // \(N P\) và \(M N\) // \(P Q\) suy ra \(M N P Q\) là hình bình hành.
Kéo dài \(A D\) và \(B C\) cắt nhau tại \(E\).
Ta có: \(\hat{C} + \hat{D} = 9 0^{\circ}\) suy ra \(\hat{E} = 9 0^{\circ}\).
Lại có:\(M N\) // \(E D\) và \(M Q\) // \(E C\) suy ra \(M N ⊥ M Q\)
Do đó \(M N P Q\) là hình chữ nhật suy ra \(M , N , P , Q\) nằm trên một đường tròn với tâm là giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật, bán kính bằng nửa đường chéo.
ABCPMN Vì tam giác \(A B C\) đều nên các trung tuyến đồng thời cũng là đường cao.
Suy ra \(A M , B N , C P\) lần lượt vuông góc với \(B C , A C , A B\).
\(\Delta B P C\) là tam giác vuông, có \(B C\) là cạnh huyền nên \(M P = \frac{1}{2} B C = B M = M C\) (1)
\(\Delta B N C\) là tam giác vuông, có \(B C\) là cạnh huyền nên \(N M = \frac{1}{2} B C = B M = M C\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(P M = N M = M B = M C\) hay các điểm \(B , P , N , C\) cùng thuộc đường tròn, đường kính \(B C = a\), tâm đường tròn là trung điểm \(M\) của \(B C\).
dABCDO Giả sử đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\) có bán kính \(R\) suy ra \(O A = R\) \(\left(\right. 1 \left.\right)\)
Do \(B\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(d\) suy ra \(O A = O B\) \(\left(\right. 2 \left.\right)\)
Do \(C\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(O\) suy ra \(O A = O C\) \(\left(\right. 3 \left.\right)\)
Do \(D\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(O\) suy ra \(O B = O D\) \(\left(\right. 4 \left.\right)\)
Từ \(\left(\right. 1 \left.\right)\), \(\left(\right. 2 \left.\right)\), \(\left(\right. 3 \left.\right)\) và \(\left(\right. 4 \left.\right)\) suy ra \(B\), \(C\) và \(D\) cùng thuộc \(\left(\right. O \left.\right)\).
b) Ta thấy \(A C\) và \(B D\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đường, suy ra \(A B C D\) là hình chữ nhật.
c) Ta thấy \(O C = O D\) suy ra \(d\) là đường trung trực của \(C D\).
Suy ra \(C\) và \(D\) đối xứng với nhau qua \(d\).
ACBDEHMVì ba tam giác \(A D M , A E M , A H M\) có chung cạnh huyền \(A M\) nên ba đỉnh góc vuông \(D , E , H\) nằm trên đường tròn đường kính \(A M\) có tâm là trung điểm của \(A M\).
Vậy năm điểm \(A , D , M , H , E\) cùng nằm trên một đường tròn.
EBACD
a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau), AE = BE = CE = DE (nửa đường chéo).
Do đó A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm E.
Hai đường chéo đi qua E nên AC, BD là hai trục đối xứng của đường tròn (E).
b) Do ABC là tam giác vuông tại B, có AB = BC = 3 cm nên theo định lí Pythagore, ta được AC/2=AB/2+BC/2=32+32=18.
Suy ra AC=√18=3√2 (cm).
Vậy bán kính của đường tròn (E) là R=AC/2=3/√22 (cm).
EBACD
a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau), AE = BE = CE = DE (nửa đường chéo).
Do đó A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm E.
Hai đường chéo đi qua E nên AC, BD là hai trục đối xứng của đường tròn (E).
b) Do ABC là tam giác vuông tại B, có AB = BC = 3 cm nên theo định lí Pythagore, ta được AC/2=AB/2+BC/2=32+32=18.
Suy ra AC=√18=3√2 (cm).
Vậy bán kính của đường tròn (E) là R=AC/2=3/√22 (cm).
EBACD
a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau), AE = BE = CE = DE (nửa đường chéo).
Do đó A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm E.
Hai đường chéo đi qua E nên AC, BD là hai trục đối xứng của đường tròn (E).
b) Do ABC là tam giác vuông tại B, có AB = BC = 3 cm nên theo định lí Pythagore, ta được AC/2=AB/2+BC/2=32+32=18.
Suy ra AC=√18=3√2 (cm).
Vậy bán kính của đường tròn (E) là R=AC/2=3/√22 (cm).
EBACD
a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau), AE = BE = CE = DE (nửa đường chéo).
Do đó A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm E.
Hai đường chéo đi qua E nên AC, BD là hai trục đối xứng của đường tròn (E).
b) Do ABC là tam giác vuông tại B, có AB = BC = 3 cm nên theo định lí Pythagore, ta được AC/2=AB/2+BC/2=32+32=18.
Suy ra AC=√18=3√2 (cm).
Vậy bán kính của đường tròn (E) là R=AC/2=3/√22 (cm).
EBACD
a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau), AE = BE = CE = DE (nửa đường chéo).
Do đó A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm E.
Hai đường chéo đi qua E nên AC, BD là hai trục đối xứng của đường tròn (E).
b) Do ABC là tam giác vuông tại B, có AB = BC = 3 cm nên theo định lí Pythagore, ta được AC/2=AB/2+BC/2=32+32=18.
Suy ra AC=√18=3√2 (cm).
Vậy bán kính của đường tròn (E) là R=AC/2=3/√22 (cm).