Tăng Thị Hương Sen

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tăng Thị Hương Sen
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Nhận diện hình ảnh (Câu a) Quá trình: Nguyên phân. Kì: Kì giữa (vì các nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo). Bộ NST lưỡng bội (2n): Đếm được 4 NST kép trên hình \rightarrow 2n = 4. 2. Tính toán số lượng (Câu b) Nguyên tắc: 1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có 2n NST. Công thức: Tổng số NST sau phân bào = (Số tế bào ban đầu) \times 2 \times 2n. Kết quả: 192 = a \times 2 \times 4 \rightarrow a = 24. Đáp số: 24 tế bào tham gia phân bào.

a) Đặc điểm nghiên cứu được: Tính chất Gram: Phân biệt vi khuẩn Gram dương (màu tím) và Gram âm (màu đỏ). Hình thái: Xác định hình dạng (cầu, que, xoắn...), kích thước và cách sắp xếp của tế bào vi khuẩn. b) Hình thức sinh sản: Các hình thức: Chủ yếu là phân đôi (vô tính). Ngoài ra còn có nảy chồi hoặc hình thành bào tử ở một số loài. Khác định qua phương pháp trên: Không. Lý do: Đây là phương pháp nhuộm cố định (vi khuẩn đã chết), chỉ dùng để quan sát hình thái tĩnh. Để xác định hình thức sinh sản, cần quan sát sự phân chia của vi khuẩn sống qua thời gian (nuôi cấy).

1. Tự dưỡng (Auto-): Sử dụng CO_2 làm nguồn carbon (tự tổng hợp chất hữu cơ).

2.Dị dưỡng (Hetero-): Luôn sử dụng chất hữu cơ có sẵn làm nguồn carbon.

3.Quang- (Photo-): Năng lượng từ ánh sáng mặt trời.

4.Hóa- (Chemo-): Năng lượng từ việc oxy hóa các phản ứng hóa học.

Quãng đường đi được sau 3s đầu là:

s³=vo.t3+a.(t3)²=30+4,5a

Quãng đường đi được sau giây thứ 4 là:

s⁴=vo.t4+a.(t4)²=40+8a

Vật bắt đầu chuyển động được quãng đường 13,5m nên ta có: 13,5=s4-s3=>a=1m/s²

Thanh cân bằng có trục quay O

Theo quy tắc momen lực: MA= MB-MC

Ta có: {MA=F¹.OA=20.1=20}

{ MB= F². OB= 100.(4-1)=300}

{ MC=F³.OC=160.OC}

=> 20= 300-160.OC <=> OC=1,75m

Hệ trục toạ độ Oxy,Ox vuông góc Oy

Chọn Ox là chiều dương chuyển động

Theo định luật II niu tơn : P + F + N + Fms = m.a

Ox : Fk - Fms= m.a

Oy : N - P = 0;N=P=10m= 10.12=120N

Khi đó Ox : Fk - u .N = m.a

=> a=( Fk-u.N) ÷ m = (30-0,2.120)÷12= 0,5m/s²

Cơ năng của vật: W= 37,5 J Tại độ cao h=3m, ta có: Động năng Wd= 1,5Wt Mà: W=Wd+Wt ⇒ 37,5=1,5Wt+Wt ⇒ 37,5=2,5Wt ⇒ Wt=15 J Suy ra:Wd=1,5×15=22,5J

Ta có:Wt=mgh

=>15=m×10×3

=>15=30m

=>m=0,5kg

Lại có:

Wd=1/2ms2

=>22,5=1/2×0,5×v2

=>22,5=0,25v2

=>v2=90

=>v=√90=3√10≈9,5m/s

Khối lượng: m = 2 tấn = 2000 kg. Thời gian: t = 15 s. Vận tốc cuối: v = 21,6 km/h =21,6/3,6 = 6 m/s. Vận tốc đầu: v0 = 0 (xe khởi hành). Lấy g = 10 m/s². Gia tốc của xe là:(6-0)÷15=0,4 m/s2

Quãng đường xe đi được trong 15 giây là:

0+1/2×0,4×(15×15)=45m

a) Ma sát giữa bánh xe và đường nhỏ không đáng kể (u = 0):

Lực kéo của động cơ xe: Áp dụng định luật II Newton: Fk = m . a

Fk= 2000×0,4=800(N)

Công của động cơ: A=Fk.s= 800 × 45= 36000(J)

Công suất của động cơ:P= A/t= 36000/15=2400(W)

b. Hệ số ma sát giữa bánh xe và đường là \mu = 0,05:

Lực ma sát tác dụng lên xe:

Fms= 0,05×2000×10=1000(N)

Lực kéo của động cơ xe:

Áp dụng định luật II Newton:(2000×0,4)+1000= 1800 N

Công của động cơ:1800×45=81000J

Công suất của động cơ:81000/15=5400 W











Trọng lượng của vật là: P = 10 . m = 10 . 200 = 2000 (N) Công có ích để nâng vật là: Aci = P . h = 2000 . 10 = 20.000 (J) Vì hệ thống có 1 ròng rọc động nên quãng đường kéo dây là: s = 2 . h = 20 (m) Công toàn phần thực hiện là: Atp = F1 . s = 1500 . 20 = 30.000 (J) Hiệu suất của hệ thống là: H = (Aci / Atp) . 100% = (20.000 / 30.000) . 100% ≈ 66,67%

Ta có: W = Wđ + Wt mà Wđ = 1,5 Wt => W = 1,5 Wt + Wt = 2,5 Wt => 37,5 = 2,5 . (m . g . h) => 37,5 = 2,5 . (m . 10 . 3) => 37,5 = 75 . m => m = 0,5 (kg) Vận tốc của vật tại độ cao đó là: Wđ = W - Wt = 37,5 - (0,5 . 10 . 3) = 22,5 (J) v = √(2 . Wđ / m) = √(2 . 22,5 / 0,5) = √90 ≈ 9,49 (m/s)