Hoàng Thị Yến Nhi
Giới thiệu về bản thân
Cho:
- Lực kéo: F = 200 \, N
- Quãng đường: s = 10 \, m
- Thời gian: t = 5 \, s
- Góc hợp với phương ngang: \alpha = 60^\circ
Công của lực kéo là:
A = F . s . cos(α) = 200 . 10 . cos(60°) = 1000 (J)
Công suất của người đó là:
P = A / t = 1000 / 5 = 200 (W)
Cho:
- Cơ năng của vật: W = 37,5 \, J
- Độ cao: h = 3 \, m
- g = 10 \, m/s^2
- Động năng: W_đ = 1,5 W_t
1. Lập biểu thức cơ năng
Cơ năng:
W = W_đ + W_t
Gọi thế năng là W_t thì:
W_đ = 1,5W_t
Suy ra:
W = 1,5W_t + W_t = 2,5W_t
37,5 = 2,5W_t
W_t = 15 \, J
2. Tính khối lượng của vật
W_t = mgh
15 = m \times 10 \times 3
m = 0,5 \, kg
3. Tính vận tốc của vật tại độ cao đó
Động năng:
W_đ = 1,5W_t = 1,5 \times 15 = 22,5 \, J
Mà:
W_đ = \frac{1}{2}mv^2
22,5 = \frac{1}{2} \times 0,5 \times v^2
22,5 = 0,25v^2
v^2 = 90
v \approx 9,49 \, m/s
Cho:
- Cơ năng của vật: W = 37,5 \, J
- Độ cao: h = 3 \, m
- g = 10 \, m/s^2
- Động năng: W_đ = 1,5 W_t
1. Lập biểu thức cơ năng
Cơ năng:
W = W_đ + W_t
Gọi thế năng là W_t thì:
W_đ = 1,5W_t
Suy ra:
W = 1,5W_t + W_t = 2,5W_t
37,5 = 2,5W_t
W_t = 15 \, J
2. Tính khối lượng của vật
W_t = mgh
15 = m \times 10 \times 3
m = 0,5 \, kg
3. Tính vận tốc của vật tại độ cao đó
Động năng:
W_đ = 1,5W_t = 1,5 \times 15 = 22,5 \, J
Mà:
W_đ = \frac{1}{2}mv^2
22,5 = \frac{1}{2} \times 0,5 \times v^2
22,5 = 0,25v^2
v^2 = 90
v \approx 9,49 \, m/s
1: Thiết lập phương trình quãng đường rơi Gọi t𝑡là tổng thời gian rơi của viên đá.
Quãng đường viên đá rơi trong thời gian t𝑡là: St=12gt2𝑆𝑡=12𝑔𝑡2
Quãng đường viên đá rơi trong thời gian t−1𝑡−1là: St−1=12g(t−1)2𝑆𝑡−1=12𝑔(𝑡−1)22: Tính quãng đường rơi trong giây cuối cùng Quãng đường viên đá rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất là hiệu của quãng đường rơi trong thời gian t𝑡và quãng đường rơi trong thời gian t−1𝑡−1.
Theo đề bài, quãng đường này là 14,7 m. St−St−1=14,7𝑆𝑡−𝑆𝑡−1=14,7 12gt2−12g(t−1)2=14,712𝑔𝑡2−12𝑔(𝑡−1)2=14,7 12g[t2−(t−1)2]=14,712𝑔[𝑡2−(𝑡−1)2]=14,7 12g[t2−(t2−2t+1)]=14,712𝑔[𝑡2−(𝑡2−2𝑡+1)]=14,7 12g(2t−1)=14,712𝑔(2𝑡−1)=14,73: Tính thời gian rơi
Thay g=9,8m/s2𝑔=9,8m/s2vào phương trình trên để tìm t𝑡: 12⋅9,8⋅(2t−1)=14,712⋅9,8⋅(2𝑡−1)=14,7 4,9⋅(2t−1)=14,74,9⋅(2𝑡−1)=14,7 2t−1=14,74,92𝑡−1=14,74,9 2t−1=32𝑡−1=3 2t=42𝑡=4 t=2𝑡=2
Thời gian rơi tự do của viên đá là 2s𝟐𝐬.
a. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của Nam Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của Nam là một đường thẳng đi qua các điểm có tọa độ (t;d)(𝑡;𝑑)sau: (0;0)(0;0), (5;10)(5;10), (10;20)(10;20), (15;30)(15;30).
b. Mô tả chuyển động của Nam Dựa vào đồ thị, ta thấy độ dịch chuyển của Nam tăng đều theo thời gian. Điều này cho thấy Nam đang chuyển động thẳng đều theo một chiều.
c. Tính vận tốc của xe trong 15 s đầu và trong suốt quá trình chuyển động -1: Tính vận tốc trung bình Vận tốc trung bình trong suốt quá trình chuyển động được tính bằng công thức: v=ΔdΔt𝑣=Δ𝑑Δ𝑡
Áp dụng công thức
Từ bảng số liệu, ta có:
- Độ dịch chuyển tổng cộng: Δd=30−0=30mΔ𝑑=30−0=30m
- Thời gian chuyển động: Δt=15−0=15sΔ𝑡=15−0=15s
Tính toán kết quả Vận tốc của Nam là: v=3015=2m/s𝑣=3015=2m/s Vì đây là chuyển động thẳng đều, nên vận tốc trong 15 s đầu và trong suốt quá trình chuyển động là như nhau.
Vận tốc của Nam trong 15 s đầu và trong suốt quá trình chuyển động là 2m/s𝟐m/s.
Bước 1: Tính gia tốc của ô tô
Ta có công thức: v=v0+at𝑣=𝑣0+𝑎𝑡
Từ đó, ta tính được gia tốc a𝑎: a=v−v0t=15−1810=-0,3m/s2𝑎=𝑣−𝑣0𝑡=15−1810=−0,3m/s2
a. Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì ô tô đạt vận tốc 36 km/h?
Bước 1: Đổi đơn vị vận tốc Vận tốc cần tìm: v′=36km/h=10m/s𝑣′=36km/h=10m/s
Bước 2: Tính thời gian Áp dụng công thức v′=v0+at′𝑣′=𝑣0+𝑎𝑡′, ta có: t′=v′−v0a=10−18-0,3=-8-0,3≈26,67s𝑡′=𝑣′−𝑣0𝑎=10−18−0,3=−8−0,3≈26,67s
-Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h là khoảng 26,67 giây.
b. Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì ô tô dừng hẳn?
Bước 1: Xác định vận tốc khi xe dừng hẳn Khi ô tô dừng hẳn, vận tốc cuối cùng là vdng=0m/s𝑣𝑑𝑛𝑔=0m/s.
Bước 2: Tính thời gian Áp dụng công thức vdng=v0+atdng𝑣𝑑𝑛𝑔=𝑣0+𝑎𝑡𝑑𝑛𝑔, ta có: tdng=vdng−v0a=0−18-0,3=60s𝑡𝑑𝑛𝑔=𝑣𝑑𝑛𝑔−𝑣0𝑎=0−18−0,3=60s
-: Thời gian để ô tô dừng hẳn là 60 giây.
c. Tính quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại?
Bước 1: Tính quãng đường Áp dụng công thức: s=v0tdng+12atdng2𝑠=𝑣0𝑡𝑑𝑛𝑔+12𝑎𝑡2𝑑𝑛𝑔 s=18⋅60+12(-0,3)⋅602=1080−0,15⋅3600=1080−540=540m𝑠=18⋅60+12(−0,3)⋅602=1080−0,15⋅3600=1080−540=540m
-: Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là 540 m.