Phạm Thị Thúy Nga

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Thị Thúy Nga
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Công nghệ tế bào động vật là quy trình kỹ thuật nuôi cấy tế bào động vật trong môi trường nhân tạo để tạo ra các sản phẩm hoặc mô, cơ quan. Nguyên lí dựa trên khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào. Thành tựu bao gồm nhân bản vô tính, sản xuất vắc-xin, và tạo ra các mô, cơ quan nhân tạo.

Các lý do bao gồm phơi héo rau để giảm lượng nước và tăng nồng độ đường, cho thêm đường để cung cấp thức ăn cho vi khuẩn lactic, đổ nước ngập mặt rau và nén chặt để tạo môi trường yếm khí, ức chế vi khuẩn có hại.

A) số tbao con sau nguyen phân

512÷4=128 tbao

Số đợt nguyên phân của tbao sduc sơ khai 2 mũ k=128=>k=7

B) bộ nst 2n của loài là

NST=2n×(2 mũ k -1)

4080=2n×(2⁷ -1)

4080=2n×(128-1)

4080=2n×127

2n=4080/127

2n= 32


A)tế bào đag ở kì giữa I của giảm phân

Trong tế bào có 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mỗi cặp gồm 2 chiếc, vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=4

B)Số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là n= 2

số tbao con đc tạo ra

192÷2=96 tbao con

Số tế bào tgia vào pbao ban đầu

96÷4= 24 tbao

A)Đặc điểm về thành tế bào (Gram âm/dương), hình dạng và sự sắp xếp của vi khuẩn.

B)vi khuẩn có hình thức sinh sản chủ yếu là nhân đôi. Phương pháp trên không thể xâc định hình thức sinh sản

Quang dưỡng (phototroph): Sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng. Hóa dưỡng (chemotroph): Sử dụng năng lượng từ các phản ứng oxy hóa hóa học (chất vô cơ hoặc hữu cơ).

Tự dưỡng (autotroph): Sử dụng CO2 làm nguồn carbon chính.

Dị dưỡng (heterotroph): Sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn carbon chính

Đổi 36, km/h = 10, m/s.

Quãng đường đi trong giây thứ n:

Sn=v0+2(2n - 1)

Với n = 4:

13,5 = 10 + a/2(7)

13,5 = 10 + 3,5a

3,5a = 3,5

a=1m/s^2

Kết luận: Gia tốc của vật a = 1, m/s^2

Lực ma sát trượt:

Ems =uN= umg = 0,2 x 12 x 9,8 = 23,52, N

Hợp lực theo phương ngang:

F = 30 - 23,52 = 6,48, N

Gia tốc của vật:

F

a = m

12 = 0,54m/s^2

Kết luận: Gia tốc của vật có phương ngang, chiều cùng chiều lực kéo, độ lớn: 0,54 m/s^2

bài 2

Ta có:

OB = AB - OA = 4 - 1 = 3,:

Điều kiện cân bằng moment tại 0:

F1• OA+ F3• OC = Fz., 20 × 1 + 160 × OC = 100 x

20 + 1600C = 300

1600C = 280

OC = 1,75m

Kết luận: OC = 1,75m