Cao Thanh Hằng
Giới thiệu về bản thân
a) Khái niệm:
Là quy trình kỹ thuật dùng để nuôi cấy các tế bào động vật (hoặc mô) trong môi trường nhân tạo, nhằm tạo ra các mô, cơ quan hoặc cá thể mới có đặc điểm di truyền giống với tế bào ban đầu.
b) Nguyên lý:
Công nghệ này dựa trên khả năng tế bào động vật có tính toàn năng (khả năng biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau) hoặc khả năng nuôi cấy mô/tế bào trong môi trường dinh dưỡng phù hợp để chúng phân chia, phát triển và biệt hóa thành các mô, cơ quan cần thiết.
c) 1số thành tựu
- Nhân bản vô tính: Tạo ra cá thể mới có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân (Ví dụ: cừu Dolly). - Liệu pháp tế bào gốc: Nuôi cấy tế bào gốc để thay thế hoặc sửa chữa các tế bào, mô bị tổn thương, chữa bệnh. - Công nghệ sản xuất kháng thể đơn dòng: Tạo ra các kháng thể chuyên biệt phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Phơi héo: Giảm nước, tăng nồng độ chất tan. - Thêm đường: Cung cấp thức ăn cho vi khuẩn lên men lactic. - Nén chặt và đổ nước ngập: Tạo môi trường kị khí (thiếu oxy) giúp vi khuẩn lactic phát triển, đồng thời ức chế nấm mốc và vi khuẩn gây thối, giúp dưa chín đều và không bị hỏng
a)
Số tinh trùng được tạo ra là 512. Ta biết mỗi tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo ra 4 tinh trùng.
Số tế bào sinh tinh (tế bào con sau nguyên phân) là: 512 : 4 = 128 (tế bào)
Số tế bào con tạo ra sau k lần nguyên phân là 2^k = 128.
Vì 2⁷ = 128, suy ra k = 7.
Vậy tế bào sinh dục sơ khai đã nguyên phân 7 đợt.
b)
a) Xác định kỳ và bộ nhiễm sắc thể:
- Kỳ: Tế bào đang ở kỳ giữa của quá trình phân bào (do các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào).
- Bộ nhiễm sắc thể (2n): Quan sát hình có 4 nhiễm sắc thể kép, vậy 2n = 4.
b) Tính số lượng tế bào tham gia phân bào
Khi kết thúc quá trình nguyên phân, 1 tế bào mẹ (có 2n NST) sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST bằng với tế bào mẹ (2n).
Tổng số NST trong tất cả các tế bào con là 192.
Số lượng tế bào con tạo thành là: 192 : 4 = 48 (tế bào).Vì mỗi tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con, nên số tế bào tham gia phân bào ban đầu là: 48 : 2 = 24 (tế bào).
a) Khả năng bắt màu Gram: Phân biệt vi khuẩn Gram dương (bắt màu tím của Crystal violet) và Gram âm (bắt màu đỏ/hồng của Fuchsin/Safranin).
Hình dạng: Xác định xem vi khuẩn có dạng hình cầu (cầu khuẩn), hình que (trực khuẩn) hay hình xoắn.
Cách sắp xếp: Quan sát cách các tế bào vi khuẩn đứng cạnh nhau (đứng đơn lẻ, từng đôi, từng chuỗi hoặc từng đám).
b)
Hình thức sinh sản: Vi khuẩn chủ yếu sinh sản vô tính bằng hình thức phân đôi (binary fission).
Khả năng xác định: Phương pháp nhuộm Gram không phải là phương pháp tối ưu để xác định hình thức sinh sản.
Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng chính dựa trên nguồn năng lượng và nguồn carbon mà chúng sử dụng:
- Quang tự dưỡng: Sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO_2 làm nguồn carbon để tổng hợp các hợp chất hữu cơ cần thiết. - Quang dị dưỡng: Vẫn dùng ánh sáng để lấy năng lượng nhưng bắt buộc phải lấy nguồn carbon từ các hợp chất hữu cơ có sẵn trong môi trường. - Hóa tự dưỡng: Lấy năng lượng từ các phản ứng oxy hóa các hợp chất vô cơ, và sử dụng CO_2 làm nguồn carbon chính. - Hóa dị dưỡng: Lấy cả năng lượng và nguồn carbon từ các hợp chất hữu cơ. Đây là nhóm vi sinh vật chiếm số lượng lớn nhất và bao gồm cả các loại vi khuẩn gây bệnh hoặc hoại sinh.
Giải: Ta có: W = Wđ + Wt mà Wđ = 1,5 Wt => W = 1,5 Wt + Wt = 2,5 Wt => 37,5 = 2,5 . (m . g . h) => 37,5 = 2,5 . (m . 10 . 3) => 37,5 = 75 . m => m = 0,5 (kg) Vận tốc của vật tại độ cao đó là: Wđ = W - Wt = 37,5 - (0,5 . 10 . 3) = 22,5 (J) v = √(2 . Wđ / m) = √(2 . 22,5 / 0,5) = √90 ≈ 9,49 (m/s)
Giải
Công có ích:
Ai = P.h = 2000.10 = 20000J
Công toàn phần:
Hệ gồm 1ròng rọc động nên quãng đường dây kéo là s = 2h = 20m.
Atp = Fk .s = 1500.20= 30000J
Hiệu suất:
H = Ai/Atp.100% = 20000/30000.100% ≈ 66,67%
Giải
Công của người đó:
A = F . s . cos a = 200.10.cos(60°) = 1000J
Công suất của người đó:
P = A/t = 100/5 = 200W
Giải
Tại độ cao h = 3m, ta có:
W = Wd + Wt
Vì Wd = 1,5Wt nên:
W = 1,5Wt + Wt = 2,5Wt
Áp dụng công thức thế năng Wt = mgh :
37,5 = 2,5 . ( m.10.3)
37,5 = 75.m = m = 37,5/75 = 0,5kg.
Tính động năng tại độ cao h:
Wd = 1,5. Wt = 1,5.( 0,5.10.3) = 22,5 J
Áp dụng công thức Wd = 1/2 mv² :
22,5 = 1/2.0,5.v²
22,5 = 0,25.v² = v² = 90
v = √90 ≈ 9,49m/s