Hoàng Đức Bảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Đức Bảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 3

a,Tế bào trên có 8 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, chứng tỏ tế bào đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, tế bào mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở dạng kép. Trong hình, tế bào có 8 nhiễm sắc thể kép tương ứng với 4 cặp tương đồng, vậy bộ nhiễm sắc thể của loài trên 2n = 8.

b,Gọi số tế bào tham gia giảm phân là x.

Một lần giảm phân sẽ phân bào 2 lần, tạo ra 4 tế bào con, mỗi tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 8 : 2 = 4. → Tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con sau giảm phân là: x × 4 × n = x × 4 × 4 = x × 16 = 192 → x = 192 : 16 = 12 Vậy có tổng 12 tế bào đã tham gia giảm phân

Câu 2

a) Sử dụng phương pháp trên có thể nghiên cứu được những đặc điểm nào của vi khuẩn? - Nghiên cứu được hình thái của vi khuẩn: Phát hiện được vi khuẩn có hình cầu, trực khuẩn hay dạng xoắn. - Nghiên cứu được định loại vi khuẩn: Nếu vi khuẩn bắt màu tím của tím kết tinh là vi khuẩn Gram +, bắt màu đỏ của fuchsin là vi khuẩn Gram -. b) Vi khuẩn có những hình thức sinh sản nào? Phương pháp trên có thể xác định được vi khuẩn đang quan sát có hình thức sinh sản nào hay không? Vi khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ, có thể sinh sản theo 3 hình thức: Phân đôi, nảy chồi hoặc hình thành bảo tử. Phương pháp trên không thể giúp xác định được vi khuẩn đang quan sát có hình thức sinh sản nào vì để làm được điều đó cần phải quan sát qua một thời gian vi khuẩn sinh trưởng, phát triển và sinh sản, trong khi đó phương pháp nhuộm Gram là phương pháp quan sát mẫu bằng cách cố định vi sinh vật.

Câu 1

Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng chính: Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng. Phân biệt các kiểu dinh dưỡng như sau: Quang tự dưỡng

Nguồn năng lượng:Ánh sáng. Nguồn carbon :CO2

Ví dụ:Vi khuẩn lam, vi tảo Hóa tự dưỡng

Nguồn năng lượng:Phản ứng hóa học (chất vô cơ)

Nguồn carbon:CO2

Ví dụ:Vi khuẩn oxy hóa hydrogen Quang dị dưỡng

Nguồn năng lượng Ánh sáng Nguồn carbon:Chất hữu cơ

Ví dụ Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía Hóa dị dưỡng

Nguồn năng lượng: Phản ứng hóa học (chất hữu cơ)

Nguồn carbon:Chất hữu cơ

Ví dụ Đa số vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh

Câu 2

Vì phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau. Bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.

Câu 2

Vì phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau. Bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.

Câu 2

Vì phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau. Bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.

Bài làm

Ta có Wc=Wt+Wd mà Wd=3/2Wt

=>Wc=5/2Wt

Do đó, khối lượng của vật là

37,5=(5/2)×m×10×3

=>m=0,5kg

Nên Wt=0,5×10×3=15J

Mà Wd=3/2Wt=3/2×15=22,5J

Vận tốc là

22,5=1/2×0,5×v^2

=>v=9,49m/s

Bài làm

a,Gia tốc của xe đó là

a=(6-0)/15=0,4m/s^2

Lực kéo của động cơ xe là

F=2000×0,4=800N

Quãng đường xe đó đi được là

s=(Vt^2)/2a=(2×6^2)/0,4=45m

Công của xe đó là

A=800×45=36000J

Công suất của xe đó là

36000/15=2400W

b, Lực ma sát giữa bánh xe và đường là

Fmst=0,05×10×2000=1000N

Hợp lực tác dụng lên xe là

Fhl=2000×0,4=800N

Ta có

Fhl=Fk-Fmst

=>Fk=Fhl+Fmst=800+1000=1800N

Công của xe đó là A=45×1800=81000J

Công suất của xe đó là

81000/15=5400W


Bài làm

Công của hệ thống đó là A=P×h=200×10×10=20000(J)H=20000/30000 ×100%=66,7%

Công toàn phần của hệ thống đó là

A=F×s=1500×20=30000(J)


Hiệu suất của hệ thống đó là H=20000/30000 ×100%=66,7%

Vậy hiệu suất của hệ thống ròng rọc là 66,7%

Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Theo định luật bảo toàn năng lượng

W=Wd+Wt=5/2Wt=>W=5/2×mgh

=>m=(2W)/(5gh)=(2×37,5)/(5×10×3)=0,5(kg)

Ta có:

Wd=3/2Wt=>1/2mv^2=3/2mgh

Do đó vận tốc của vận ở độ cao đó là

v=√(3gh)=√(3×10×3)=9,49 m/s