Nguyễn Thị Hà An
Giới thiệu về bản thân
Công nghệ tế bào động vật là ngành của Công nghệ sinh học sử dụng tế bào hoặc mô động vật nuôi cấy trong điều kiện nhân tạo để tạo ra cơ thể mới hoặc sản xuất các sản phẩm sinh học có giá trị.
Nguyên lí:
Dựa trên khả năng của tế bào động vật là có thể sinh trưởng và phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh khi được nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Các tế bào được tách ra khỏi cơ thể, nuôi trong môi trường dinh dưỡng vô trùng, sau đó kích thích để chúng phân chia, biệt hoá hoặc phát triển thành phôi rồi tạo thành cơ thể mới.
Một số thành tựu:
- Nhân bản vô tính động vật, tiêu biểu là cừu Dolly the Sheep.
- Nuôi cấy tế bào để sản xuất vắc-xin, kháng thể và protein sinh học.
- Tạo động vật chuyển gen phục vụ nghiên cứu và sản xuất dược phẩm.
- Nuôi cấy mô, tế bào để nghiên cứu bệnh học và thử nghiệm thuốc.
Khi làm dưa chua (quá trình lên men lactic trong Vi sinh học), các thao tác trên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triển và hạn chế vi sinh vật gây hỏng.
- Phơi héo rau: làm giảm bớt lượng nước trong rau, giúp rau giòn hơn và hạn chế vi sinh vật gây thối.
- Cho thêm đường: cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn lactic để chúng lên men tạo axit lactic, làm dưa có vị chua.
- Đổ nước ngập mặt rau: ngăn rau tiếp xúc với không khí, tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn lactic hoạt động.
- Dùng vật nặng nén chặt: giữ rau luôn chìm trong nước, hạn chế vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc phát triển.
→ Nhờ vậy dưa lên men nhanh, có vị chua ngon và ít bị hỏng. 🥬
a)
Sau k đợt nguyên phân → số tế bào con tạo ra:
\(2^{k}\)
Mỗi tế bào khi giảm phân tạo 4 tinh trùng, trong đó 2 tinh trùng mang NST Y (vì tinh trùng X : Y = 1 : 1).
Số tinh trùng Y tạo ra:
\(2^{k} \times 2\)
Theo đề bài:
\(2^{k} \times 2 = 512\) \(2^{k + 1} = 512 = 2^{9}\)
⇒ k + 1 = 9 → k = 8
Vậy tế bào sinh dục sơ khai đã nguyên phân 8 đợt.
b)
Số NST đơn mới môi trường cung cấp trong nguyên phân được tính theo công thức:
\(2 n \left(\right. 2^{k} - 1 \left.\right)\)
Theo đề bài:
\(2 n \left(\right. 2^{8} - 1 \left.\right) = 4080\) \(2 n \left(\right. 256 - 1 \left.\right) = 4080\) \(2 n \times 255 = 4080\) \(2 n = 16\)
a)
Quan sát hình cho thấy các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xếp thành từng cặp trên mặt phẳng xích đạo, mỗi cặp gồm 2 NST kép → đặc trưng của kì giữa I của giảm phân trong Meiosis.
Trong hình có 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng ⇒ 2n = 8 (bộ NST lưỡng bội của loài).
b)
Trong giảm phân, mỗi tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào con, mỗi tế bào con có n NST.
Vì 2n = 8 ⇒ n = 4.
Tổng số NST trong các tế bào con của 1 tế bào giảm phân:
4 tế bào × 4 NST = 16 NST
Gọi số tế bào tham gia giảm phân là x:
16x = 192
x = 12
a) Các bước trên là phương pháp nhuộm Gram trong Vi sinh học. Phương pháp này giúp nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn như:
- Phân biệt vi khuẩn Gram dương và Gram âm:
- Vi khuẩn Gram dương giữ màu tím của thuốc nhuộm tím kết tinh.
- Vi khuẩn Gram âm mất màu tím khi rửa bằng cồn và bắt màu đỏ của fuchsin.
- Quan sát hình dạng và cách sắp xếp của vi khuẩn (cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn…).
b) Vi khuẩn có các hình thức sinh sản chủ yếu như:
- Phân đôi (phổ biến nhất).
- Nảy chồi (ở một số loài).
- Tạo bào tử (một số vi khuẩn đặc biệt).
Phương pháp nhuộm Gram ở trên không xác định được hình thức sinh sản của vi khuẩn, vì nó chỉ giúp phân biệt loại vi khuẩn và quan sát hình dạng, không theo dõi được quá trình sinh sản của chúng.
a) Các bước trên là phương pháp nhuộm Gram trong Vi sinh học. Phương pháp này giúp nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn như:
- Phân biệt vi khuẩn Gram dương và Gram âm:
- Vi khuẩn Gram dương giữ màu tím của thuốc nhuộm tím kết tinh.
- Vi khuẩn Gram âm mất màu tím khi rửa bằng cồn và bắt màu đỏ của fuchsin.
- Quan sát hình dạng và cách sắp xếp của vi khuẩn (cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn…).
b) Vi khuẩn có các hình thức sinh sản chủ yếu như:
- Phân đôi (phổ biến nhất).
- Nảy chồi (ở một số loài).
- Tạo bào tử (một số vi khuẩn đặc biệt).
Phương pháp nhuộm Gram ở trên không xác định được hình thức sinh sản của vi khuẩn, vì nó chỉ giúp phân biệt loại vi khuẩn và quan sát hình dạng, không theo dõi được quá trình sinh sản của chúng.
Vận tốc đầu:
\(v_{0} = 36 \textrm{ } k m / h = 10 \textrm{ } m / s\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ \(n\) của chuyển động nhanh dần đều:
\(s_{n} = v_{0} + \frac{a}{2} \left(\right. 2 n - 1 \left.\right)\)
Với \(n = 4\):
\(s_{4} = v_{0} + \frac{a}{2} \left(\right. 2 \cdot 4 - 1 \left.\right)\) \(13 , 5 = 10 + \frac{a}{2} \cdot 7\) \(13 , 5 = 10 + 3 , 5 a\) \(3 , 5 = 3 , 5 a\) \(a = 1 \textrm{ } m / s^{2}\)
Gia tốc của vật:
\(a = 1 \textrm{ } m / s^{2}\)
Mômen của \(F_{1}\):
\(M_{1} = F_{1} \cdot O A = 20 \times 1 = 20 \textrm{ } N \cdot m\)
Mômen của \(F_{2}\):
\(M_{2} = F_{2} \cdot O B = 100 \times 3 = 300 \textrm{ } N \cdot m\)
Hai lực này làm thanh quay theo cùng chiều nên lực \(F_{3}\) phải tạo mômen ngược lại.
\(F_{3} \cdot O C = M_{1} + M_{2}\) \(160 \cdot O C = 20 + 300 = 320\) \(O C = \frac{320}{160} = 2 \textrm{ } m\)
Kết quả:
\(O C = 2 \textrm{ } m\)
η≈0,667
- Khối lượng: \(0,75 \textrm{ } \text{kg}\)
- Vận tốc tại \(h = 3 \textrm{ } \text{m}\): \(\approx 6,3 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)