Nguyễn Ngọc Quyền

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Ngọc Quyền
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Gọi  ZM,NM𝑍𝑀,𝑁𝑀lần lượt là số proton và neutron của M;  ZX,NX𝑍𝑋,𝑁𝑋lần lượt là số proton và neutron của X. 
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử  M2XM2Xlà 116: 
2×(2ZM+NM)+(2ZX+NX)=1162×(2𝑍𝑀+𝑁𝑀)+(2𝑍𝑋+𝑁𝑋)=116 4ZM+2NM+2ZX+NX=1164𝑍𝑀+2𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:  (4ZM+2ZX)−(2NM+NX)=36(4𝑍𝑀+2𝑍𝑋)−(2𝑁𝑀+𝑁𝑋)=36 4ZM+2ZX−2NM−NX=364𝑍𝑀+2𝑍𝑋−2𝑁𝑀−𝑁𝑋=36 Step 2: Thiết lập các phương trình dựa trên sự khác biệt số khối và tổng số hạt của ion  Số khối của X lớn hơn M là 9:  (ZX+NX)−(ZM+NM)=9(𝑍𝑋+𝑁𝑋)−(𝑍𝑀+𝑁𝑀)=9 ZX+NX−ZM−NM=9𝑍𝑋+𝑁𝑋−𝑍𝑀−𝑁𝑀=9 Tổng số hạt trong ion  X2−X2−nhiều hơn trong ion  M+M+là 17:  (2ZX+NX+2)−(2ZM+NM−1)=17(2𝑍𝑋+𝑁𝑋+2)−(2𝑍𝑀+𝑁𝑀−1)=17 2ZX+NX+2−2ZM−NM+1=172𝑍𝑋+𝑁𝑋+2−2𝑍𝑀−𝑁𝑀+1=17 2ZX+NX−2ZM−NM=142𝑍𝑋+𝑁𝑋−2𝑍𝑀−𝑁𝑀=14 Step 3: Giải hệ phương trình  Từ các phương trình trên, ta có hệ 4 phương trình tuyến tính:  4ZM+2NM+2ZX+NX=1164𝑍𝑀+2𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116 4ZM−2NM+2ZX−NX=364𝑍𝑀−2𝑁𝑀+2𝑍𝑋−𝑁𝑋=36 −ZM−NM+ZX+NX=9−𝑍𝑀−𝑁𝑀+𝑍𝑋+𝑁𝑋=9 -2ZM−NM+2ZX+NX=14−2𝑍𝑀−𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=14 Cộng phương trình (1) và (2) ta được:  8ZM+4ZX=152⟹2ZM+ZX=388𝑍𝑀+4𝑍𝑋=152⟹2𝑍𝑀+𝑍𝑋=38 Trừ phương trình (1) cho (2) ta được:  4NM+2NX=80⟹2NM+NX=404𝑁𝑀+2𝑁𝑋=80⟹2𝑁𝑀+𝑁𝑋=40 Từ phương trình (4), ta có  NX−NM=14+2ZM−2ZX𝑁𝑋−𝑁𝑀=14+2𝑍𝑀−2𝑍𝑋.
Từ phương trình (3), ta có  NX−NM=9+ZM−ZX𝑁𝑋−𝑁𝑀=9+𝑍𝑀−𝑍𝑋.
Do đó  14+2ZM−2ZX=9+ZM−ZX⟹ZM−ZX=-5⟹ZX=ZM+514+2𝑍𝑀−2𝑍𝑋=9+𝑍𝑀−𝑍𝑋⟹𝑍𝑀−𝑍𝑋=−5⟹𝑍𝑋=𝑍𝑀+5.
Thay  ZX=ZM+5𝑍𝑋=𝑍𝑀+5vào  2ZM+ZX=382𝑍𝑀+𝑍𝑋=38: 2ZM+(ZM+5)=38⟹3ZM=33⟹ZM=112𝑍𝑀+(𝑍𝑀+5)=38⟹3𝑍𝑀=33⟹𝑍𝑀=11 ZX=11+5=16𝑍𝑋=11+5=16 Thay  ZM=11,ZX=16𝑍𝑀=11,𝑍𝑋=16vào các phương trình để tìm  NM,NX𝑁𝑀,𝑁𝑋.
Từ  ZX+NX−ZM−NM=9𝑍𝑋+𝑁𝑋−𝑍𝑀−𝑁𝑀=9:
16+NX−11−NM=9⟹NX−NM=416+𝑁𝑋−11−𝑁𝑀=9⟹𝑁𝑋−𝑁𝑀=4 Từ  2NM+NX=402𝑁𝑀+𝑁𝑋=40: NX=40−2NM𝑁𝑋=40−2𝑁𝑀 Thay vào  NX−NM=4𝑁𝑋−𝑁𝑀=4: (40−2NM)−NM=4⟹40−3NM=4⟹3NM=36⟹NM=12(40−2𝑁𝑀)−𝑁𝑀=4⟹40−3𝑁𝑀=4⟹3𝑁𝑀=36⟹𝑁𝑀=12 NX=12+4=16𝑁𝑋=12+4=16
Gọi  ZM,NM𝑍𝑀,𝑁𝑀lần lượt là số proton và neutron của M;  ZX,NX𝑍𝑋,𝑁𝑋lần lượt là số proton và neutron của X. 
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử  M2XM2Xlà 116: 
2×(2ZM+NM)+(2ZX+NX)=1162×(2𝑍𝑀+𝑁𝑀)+(2𝑍𝑋+𝑁𝑋)=116 4ZM+2NM+2ZX+NX=1164𝑍𝑀+2𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:  (4ZM+2ZX)−(2NM+NX)=36(4𝑍𝑀+2𝑍𝑋)−(2𝑁𝑀+𝑁𝑋)=36 4ZM+2ZX−2NM−NX=364𝑍𝑀+2𝑍𝑋−2𝑁𝑀−𝑁𝑋=36 Step 2: Thiết lập các phương trình dựa trên sự khác biệt số khối và tổng số hạt của ion  Số khối của X lớn hơn M là 9:  (ZX+NX)−(ZM+NM)=9(𝑍𝑋+𝑁𝑋)−(𝑍𝑀+𝑁𝑀)=9 ZX+NX−ZM−NM=9𝑍𝑋+𝑁𝑋−𝑍𝑀−𝑁𝑀=9 Tổng số hạt trong ion  X2−X2−nhiều hơn trong ion  M+M+là 17:  (2ZX+NX+2)−(2ZM+NM−1)=17(2𝑍𝑋+𝑁𝑋+2)−(2𝑍𝑀+𝑁𝑀−1)=17 2ZX+NX+2−2ZM−NM+1=172𝑍𝑋+𝑁𝑋+2−2𝑍𝑀−𝑁𝑀+1=17 2ZX+NX−2ZM−NM=142𝑍𝑋+𝑁𝑋−2𝑍𝑀−𝑁𝑀=14 Step 3: Giải hệ phương trình  Từ các phương trình trên, ta có hệ 4 phương trình tuyến tính:  4ZM+2NM+2ZX+NX=1164𝑍𝑀+2𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116 4ZM−2NM+2ZX−NX=364𝑍𝑀−2𝑁𝑀+2𝑍𝑋−𝑁𝑋=36 −ZM−NM+ZX+NX=9−𝑍𝑀−𝑁𝑀+𝑍𝑋+𝑁𝑋=9 -2ZM−NM+2ZX+NX=14−2𝑍𝑀−𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=14 Cộng phương trình (1) và (2) ta được:  8ZM+4ZX=152⟹2ZM+ZX=388𝑍𝑀+4𝑍𝑋=152⟹2𝑍𝑀+𝑍𝑋=38 Trừ phương trình (1) cho (2) ta được:  4NM+2NX=80⟹2NM+NX=404𝑁𝑀+2𝑁𝑋=80⟹2𝑁𝑀+𝑁𝑋=40 Từ phương trình (4), ta có  NX−NM=14+2ZM−2ZX𝑁𝑋−𝑁𝑀=14+2𝑍𝑀−2𝑍𝑋.
Từ phương trình (3), ta có  NX−NM=9+ZM−ZX𝑁𝑋−𝑁𝑀=9+𝑍𝑀−𝑍𝑋.
Do đó  14+2ZM−2ZX=9+ZM−ZX⟹ZM−ZX=-5⟹ZX=ZM+514+2𝑍𝑀−2𝑍𝑋=9+𝑍𝑀−𝑍𝑋⟹𝑍𝑀−𝑍𝑋=−5⟹𝑍𝑋=𝑍𝑀+5.
Thay  ZX=ZM+5𝑍𝑋=𝑍𝑀+5vào  2ZM+ZX=382𝑍𝑀+𝑍𝑋=38: 2ZM+(ZM+5)=38⟹3ZM=33⟹ZM=112𝑍𝑀+(𝑍𝑀+5)=38⟹3𝑍𝑀=33⟹𝑍𝑀=11 ZX=11+5=16𝑍𝑋=11+5=16 Thay  ZM=11,ZX=16𝑍𝑀=11,𝑍𝑋=16vào các phương trình để tìm  NM,NX𝑁𝑀,𝑁𝑋.
Từ  ZX+NX−ZM−NM=9𝑍𝑋+𝑁𝑋−𝑍𝑀−𝑁𝑀=9:
16+NX−11−NM=9⟹NX−NM=416+𝑁𝑋−11−𝑁𝑀=9⟹𝑁𝑋−𝑁𝑀=4 Từ  2NM+NX=402𝑁𝑀+𝑁𝑋=40: NX=40−2NM𝑁𝑋=40−2𝑁𝑀 Thay vào  NX−NM=4𝑁𝑋−𝑁𝑀=4: (40−2NM)−NM=4⟹40−3NM=4⟹3NM=36⟹NM=12(40−2𝑁𝑀)−𝑁𝑀=4⟹40−3𝑁𝑀=4⟹3𝑁𝑀=36⟹𝑁𝑀=12 NX=12+4=16𝑁𝑋=12+4=16
Gọi  ZM,NM𝑍𝑀,𝑁𝑀lần lượt là số proton và neutron của M;  ZX,NX𝑍𝑋,𝑁𝑋lần lượt là số proton và neutron của X. 
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử  M2XM2Xlà 116: 
2×(2ZM+NM)+(2ZX+NX)=1162×(2𝑍𝑀+𝑁𝑀)+(2𝑍𝑋+𝑁𝑋)=116 4ZM+2NM+2ZX+NX=1164𝑍𝑀+2𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:  (4ZM+2ZX)−(2NM+NX)=36(4𝑍𝑀+2𝑍𝑋)−(2𝑁𝑀+𝑁𝑋)=36 4ZM+2ZX−2NM−NX=364𝑍𝑀+2𝑍𝑋−2𝑁𝑀−𝑁𝑋=36 Step 2: Thiết lập các phương trình dựa trên sự khác biệt số khối và tổng số hạt của ion  Số khối của X lớn hơn M là 9:  (ZX+NX)−(ZM+NM)=9(𝑍𝑋+𝑁𝑋)−(𝑍𝑀+𝑁𝑀)=9 ZX+NX−ZM−NM=9𝑍𝑋+𝑁𝑋−𝑍𝑀−𝑁𝑀=9 Tổng số hạt trong ion  X2−X2−nhiều hơn trong ion  M+M+là 17:  (2ZX+NX+2)−(2ZM+NM−1)=17(2𝑍𝑋+𝑁𝑋+2)−(2𝑍𝑀+𝑁𝑀−1)=17 2ZX+NX+2−2ZM−NM+1=172𝑍𝑋+𝑁𝑋+2−2𝑍𝑀−𝑁𝑀+1=17 2ZX+NX−2ZM−NM=142𝑍𝑋+𝑁𝑋−2𝑍𝑀−𝑁𝑀=14 Step 3: Giải hệ phương trình  Từ các phương trình trên, ta có hệ 4 phương trình tuyến tính:  4ZM+2NM+2ZX+NX=1164𝑍𝑀+2𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116 4ZM−2NM+2ZX−NX=364𝑍𝑀−2𝑁𝑀+2𝑍𝑋−𝑁𝑋=36 −ZM−NM+ZX+NX=9−𝑍𝑀−𝑁𝑀+𝑍𝑋+𝑁𝑋=9 -2ZM−NM+2ZX+NX=14−2𝑍𝑀−𝑁𝑀+2𝑍𝑋+𝑁𝑋=14 Cộng phương trình (1) và (2) ta được:  8ZM+4ZX=152⟹2ZM+ZX=388𝑍𝑀+4𝑍𝑋=152⟹2𝑍𝑀+𝑍𝑋=38 Trừ phương trình (1) cho (2) ta được:  4NM+2NX=80⟹2NM+NX=404𝑁𝑀+2𝑁𝑋=80⟹2𝑁𝑀+𝑁𝑋=40 Từ phương trình (4), ta có  NX−NM=14+2ZM−2ZX𝑁𝑋−𝑁𝑀=14+2𝑍𝑀−2𝑍𝑋.
Từ phương trình (3), ta có  NX−NM=9+ZM−ZX𝑁𝑋−𝑁𝑀=9+𝑍𝑀−𝑍𝑋.
Do đó  14+2ZM−2ZX=9+ZM−ZX⟹ZM−ZX=-5⟹ZX=ZM+514+2𝑍𝑀−2𝑍𝑋=9+𝑍𝑀−𝑍𝑋⟹𝑍𝑀−𝑍𝑋=−5⟹𝑍𝑋=𝑍𝑀+5.
Thay  ZX=ZM+5𝑍𝑋=𝑍𝑀+5vào  2ZM+ZX=382𝑍𝑀+𝑍𝑋=38: 2ZM+(ZM+5)=38⟹3ZM=33⟹ZM=112𝑍𝑀+(𝑍𝑀+5)=38⟹3𝑍𝑀=33⟹𝑍𝑀=11 ZX=11+5=16𝑍𝑋=11+5=16 Thay  ZM=11,ZX=16𝑍𝑀=11,𝑍𝑋=16vào các phương trình để tìm  NM,NX𝑁𝑀,𝑁𝑋.
Từ  ZX+NX−ZM−NM=9𝑍𝑋+𝑁𝑋−𝑍𝑀−𝑁𝑀=9:
16+NX−11−NM=9⟹NX−NM=416+𝑁𝑋−11−𝑁𝑀=9⟹𝑁𝑋−𝑁𝑀=4 Từ  2NM+NX=402𝑁𝑀+𝑁𝑋=40: NX=40−2NM𝑁𝑋=40−2𝑁𝑀 Thay vào  NX−NM=4𝑁𝑋−𝑁𝑀=4: (40−2NM)−NM=4⟹40−3NM=4⟹3NM=36⟹NM=12(40−2𝑁𝑀)−𝑁𝑀=4⟹40−3𝑁𝑀=4⟹3𝑁𝑀=36⟹𝑁𝑀=12 NX=12+4=16𝑁𝑋=12+4=16