Hà Thị Huyền Trang
Giới thiệu về bản thân
BE\(\bot\): \(\hat{A B E} + \hat{D B E} = \hat{A B D} = 9 0^{0}\)
\(\hat{A D B} + \hat{D B E} = 9 0^{0}\) \(\hat{A B E} = \hat{A D B}\)n\(A E \cdot A D = A B^{2}\)
a: Xét (O) có
AB,AC là các tiếp tuyến
Do đó: AB=AC
=>A nằm trên đường trung trực của BC(1)
Ta có: OB=OC
=>O nằm trên đường trung trực của BC(2)
Từ (1),(2) suy ra OA là đường trung trực của BC
=>OA\(\bot\)BC tại H và H là trung điểm của BC
b: Xét (O) có
ΔBED nội tiếp
BD là đường kính
Do đó: ΔBED vuông tại E
=>BE\(\bot\)AD tại E
Ta có: \(\hat{A B E} + \hat{D B E} = \hat{A B D} = 9 0^{0}\)
\(\hat{A D B} + \hat{D B E} = 9 0^{0}\)(ΔBED vuông tại E)
Do đó: \(\hat{A B E} = \hat{A D B}\)
Xét ΔABD vuông tại B có BE là đường cao
nên \(A E \cdot A D = A B^{2}\)
a: \(P = \frac{x}{x - \sqrt{x}} + \frac{2}{x + 2 \sqrt{x}} + \frac{\left(\right. x + 2 \left.\right)}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \sqrt{x} \left.\right)}\)
\(= \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 1} + \frac{2}{\left(\right. x + 2 \sqrt{x} \left.\right)} + \frac{x + 2}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \sqrt{x} \left.\right)}\)
\(= \frac{\sqrt{x} \left(\right. x + 2 \sqrt{x} \left.\right) + 2 \left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) + x + 2}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \sqrt{x} \left.\right)}\)
\(= \frac{x \sqrt{x} + 2 x + 2 \sqrt{x} - 2 + x + 2}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \sqrt{x} \left.\right)}\)
\(= \frac{x \sqrt{x} + 3 x + 2 \sqrt{x}}{\sqrt{x} \left(\right. \sqrt{x} + 2 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right)} = \frac{\sqrt{x} \left(\right. \sqrt{x} + 2 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right)}{\sqrt[]{x} \left(\right. \sqrt{x} + 2 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right)}\)
\(= \frac{\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} - 1}\)
b: Thay \(x = 3 + 2 \sqrt{2} = \left(\left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)\right)^{2}\) vào P, ta được:
\(P = \frac{\sqrt{\left(\left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)\right)^{2}} + 1}{\sqrt{\left(\left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)\right)^{2}} - 1} = \frac{\sqrt{2} + 1 + 1}{\sqrt{2} + 1 - 1} = \frac{\sqrt{2} + 2}{\sqrt{2}} = \sqrt{2} + 1\)
a , độ cao của máy bay khi bắt đầu hạ cánh là chiều cao của tam giác vuông ( h = 12 km ) . khoảng cách từ vị trí bắt đầu hạ cánh đến sân bay là cạnh kề của góc nghiêng , gọi góc nghiêng là α . nên ta có
tan ( α) = 12 : 320 = 0,0375
làm tròn đến phút ta được : α ∼ 8,904'=2 độ 9'
b, khoảng cách từ vị trí bắt đầu hạ cánh đến sân bay là d nên ta có :
d = 12 : tan(5)
d∼ 137,2
GỌI số thí sinh dự thi của trường A là X trường B là y ( thí sinh ; X,Y≥0≤840)
vì tổng số học sinh thi đỗ của 2 trường là 840 em , nên ta có phương trình : 0,80 + 0,90 =840 (1)
vì tổng số thí sinh dự thi của cả 2 trường đạt tỉ lệ đỗ là 85% . Tổng số học sinh dự thi là X + Y . tổng số học sinh đỗ là 840 em Nên ta có phương trình : 840 = 0,84 . ( X + Y ) ; y = 1000 - x (2)
từ 1 và 2 ta có hpt :
x = 600
y = 400
vậy số thí sinh dư thi của trường A là 600 em , trường B là 400 em
A =2.√16 . 5 - 2 . √49 . 5 + 2 .√36.5
A = 2. √16 .√5 - 2 . √49 . √5 + 2. √36.√5
A = 2.4.√5 - 2.7.√5 + 2.6.√5
A = 8.√5 - 14.√5 + 12 . √5
A = 6√5