5 Nguyễn Chí Dũng
Giới thiệu về bản thân
Gợi ý | |
a. Hình thức: – Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. – Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn tả người. – Bài viết ít gạch xoá. | |
b. Nội dung: – Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người bạn đó. – Thân bài (2.0 điểm): + Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, khuôn mặt, trang phục,…). + Tả hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…). + Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình. – Kết bài (0.5 điểm): Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người bạn định tả. | |
c. Kĩ năng: – Viết đúng chính tả. – Dùng từ, đặt câu. |
Gợi ý | |
a. Hình thức: – Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. – Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn tả người. – Bài viết ít gạch xoá. | |
b. Nội dung: – Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người bạn đó. – Thân bài (2.0 điểm): + Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, khuôn mặt, trang phục,…). + Tả hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…). + Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình. – Kết bài (0.5 điểm): Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người bạn định tả. | |
c. Kĩ năng: – Viết đúng chính tả. – Dùng từ, đặt câu. |
Gợi ý | |
a. Hình thức: – Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. – Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn tả người. – Bài viết ít gạch xoá. | |
b. Nội dung: – Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người bạn đó. – Thân bài (2.0 điểm): + Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, khuôn mặt, trang phục,…). + Tả hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…). + Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình. – Kết bài (0.5 điểm): Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người bạn định tả. | |
c. Kĩ năng: – Viết đúng chính tả. – Dùng từ, đặt câu. |
Gợi ý | |
a. Hình thức: – Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. – Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn tả người. – Bài viết ít gạch xoá. | |
b. Nội dung: – Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người bạn đó. – Thân bài (2.0 điểm): + Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, khuôn mặt, trang phục,…). + Tả hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…). + Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình. – Kết bài (0.5 điểm): Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người bạn định tả. | |
c. Kĩ năng: – Viết đúng chính tả. – Dùng từ, đặt câu. |
Câu 7. Nhân vật cô gái (vợ hoàng tử) trong truyện đại diện cho phẩm chất chăm chỉ.
Câu 8. Câu “Nhưng hôm qua, nhà vua vừa cho người đến đặt tôi làm một tấm thảm lớn.” là một câu đơn.
Giải thích: Vì câu trên chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
Câu 9. Hai câu được nối với nhau bằng từ ngữ thay thế (từ “chúng” – thay thế cho “bọn cướp”).
Đổi: 8 m3 = 8 000 dm3 = 8 000 l.
Trong bể có số lít nước là:
8 000 × 80% = 6 400 (l)
Số lượng nước còn lại trong bể là:
8 000 × 64% = 5 120 (l)
Người ta đã lấy ra số lít nước là:
6 400 − 5 120 = 1 280 (l)
Đáp số: 1 280 l nước.
Diện tích sân vườn nhà bác Toàn là:
(8,5 + 5,5) × 7,2 : 2 = 50,4 (m2)
Diện tích cái ao hình tròn là:
3,14 × 3 × 3 = 28,26 (m2)
Diện tích phần sân vườn còn lại sau khi xây cái ao là:
50,4 − 28,26 = 22,14 (m2)
Đáp số: 22,14 m2.
Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật đó là:
(6 + 5) × 2 = 22 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
22 × 4 = 88 (cm2)
Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật đó là:
6 × 5 = 30 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:
88 + 30 × 2 = 148 (cm2)
Đáp số: 148 cm2.
a) 318 cm3 + 1,21 cm3 = 319,21 cm3
b) 814,5 m3 − 13,6 m3 = 800,9 m3
c) 51,6 cm3 × 10 = 516 cm3
d) 920,5 dm3 : 100 = 9,205 dm3
6,7 m3 = 6700 dm3
\(\frac{1}{4}\) dm3 = 250 cm3
136 000 dm3 = 136 m3
6 000 000 cm3 = 6 m3