Nguyễn Thị Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
a) \(\Delta A B C\) vuông cân nên \(\hat{B} = \hat{C} = 45^{\circ} .\)
\(\Delta B H E\) vuông tại \(H\) có \(\hat{B E H} + \hat{B} = 90^{\circ}\)
Suy ra \(\hat{B E H} = 90^{\circ} - 45^{\circ} = 45^{\circ}\) nên \(\hat{B} = \hat{B E H} = 45^{\circ}\)
Vậy \(\Delta B E H\) vuông cân tại \(H .\)
b) Chứng minh tương tự câu a ta được \(\Delta C F G\) vuông cân tại \(G\) nên \(G F = G C\) và \(H B = H E\)
Mặt khác \(B H = H G = G C\) suy ra \(E H = H G = G F\) và \(E H\) // \(F G\) (cùng vuông góc với \(B C \left.\right)\)
Tứ giác \(E F G H\) có \(E H\) // \(F G , E H = F G\) nên là hình bình hành
Hình bình hành \(E F G H\) có một góc vuông \(\hat{H}\) nên là hình chữ nhật
Hình chữ nhật \(E F G H\) có hai cạnh kề bằng nhau \(E H = H G\) nên là hình vuông
Tứ giác \(O B A C\) có ba góc vuông \(\hat{B} = \hat{C} = \hat{B O C} = 90^{\circ}\)
Nên \(O B A C\) là hình chữ nhật
Mà \(A\) nằm trên tia phân giác \(O M\) suy ra \(A B = A C\)
Khi đó \(O B A C\) là hình vuông
Ta có \(A B C D\) là hình thoi nên \(A C ⊥ B D\) tại trung điểm của mỗi đường nên \(B D\) là trung trực của \(A C\)
Suy ra \(G A = G C , H A = H C\) \(\left(\right. 1 \left.\right)\)
Và \(A C\) là trung trực của \(B D\) suy ra \(A G = A H , C G = C H\) \(\left(\right. 2 \left.\right)\)
Từ \(\left(\right. 1 \left.\right) , \left(\right. 2 \left.\right)\) suy ra \(A G = G C = C H = H A\) nên \(A G C H\) là hình thoi
a) \(A B C D\) là hình bình hành nên \(A B = D C\) suy ra \(\frac{1}{2} A B = \frac{1}{2} D C\)
Do đó \(A M = B M = D N = C N\)
Tứ giác \(A M C N\) có \(A M\) // \(N C , A M = N C\) nên là hình bình hành
Lại có \(\Delta A D C\) vuông tại \(A\) có \(A N\) là đường trung tuyến nên \(A N = \frac{1}{2} D C = D N = C N\)
Hình bình hành \(A M C N\) có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình thoi, khi đó hai đường chéo \(A C , M N\) vuông góc với nhau
Tứ giác \(A M C N\) là hình thoi
a) \(A B C D\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(A C , B D\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đường
Xét \(\Delta O B M\) và \(\Delta O D P\) có:
\(O B = O D\) ( gt)
\(\hat{O B M} = \hat{O D P}\) (so le trong)
\(\hat{B O M} = \hat{D O P}\) (2 góc đối đỉnh)
Vậy \(\Delta O B M = \Delta O D P\) (g.c.g)
Suy ra \(O M = O P\) (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự \(\Delta O A Q = \Delta O C N\) (g.c.g) suy ra \(O Q = O N\) (hai cạnh tương ứng)
\(M N P Q\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành
b) Hình bình hành \(M N P Q\) có hai đường chéo \(M P ⊥ N Q\) nên là hình thoi
a) Ta có: \(A x ⊥ A C\) và \(B y\) // \(A C\)
Suy ra \(A x ⊥ B y\) \(\Rightarrow \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\)
Xét \(\Delta M A Q\) và \(\Delta Q B M\) có
\(\hat{M Q A} = \hat{B M Q}\) (so le trong)
\(M Q\) là cạnh chung;
\(\hat{A M Q} = \hat{B Q M}\) (\(A x\) // \(Q B\))
Suy ra \(\Delta M A Q = \&\text{nbsp}; \Delta Q B M\) (g-c-g)
Suy ra \(\hat{M B Q} = \hat{M A Q} = 9 0^{\circ}\) (2 góc tương ứng)
Xét tứ giác \(A M B Q\) có: \(\hat{Q A M} = \hat{A M B} = \hat{M B Q} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật
b) Do tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật
Mà \(P\) là trung điểm AB nên PQ=1/2(1)
Xét \(\Delta A I B\) vuông tại \(I\) và có \(I P\) là đường trung tuyến
Suy ra \(I P = \frac{1}{2} A B\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow Q P = I P \Rightarrow \Delta P Q I\) cân tại \(P\)
a) Ta có: \(A x ⊥ A C\) và \(B y\) // \(A C\)
Suy ra \(A x ⊥ B y\) \(\Rightarrow \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\)
Xét \(\Delta M A Q\) và \(\Delta Q B M\) có
\(\hat{M Q A} = \hat{B M Q}\) (so le trong)
\(M Q\) là cạnh chung;
\(\hat{A M Q} = \hat{B Q M}\) (\(A x\) // \(Q B\))
Suy ra \(\Delta M A Q = \&\text{nbsp}; \Delta Q B M\) (g-c-g)
Suy ra \(\hat{M B Q} = \hat{M A Q} = 9 0^{\circ}\) (2 góc tương ứng)
Xét tứ giác \(A M B Q\) có: \(\hat{Q A M} = \hat{A M B} = \hat{M B Q} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật
b) Do tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật
Mà \(P\) là trung điểm AB nên PQ=1/2(1)
Xét \(\Delta A I B\) vuông tại \(I\) và có \(I P\) là đường trung tuyến
Suy ra \(I P = \frac{1}{2} A B\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow Q P = I P \Rightarrow \Delta P Q I\) cân tại \(P\)
a) Ta có: \(A x ⊥ A C\) và \(B y\) // \(A C\)
Suy ra \(A x ⊥ B y\) \(\Rightarrow \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\)
Xét \(\Delta M A Q\) và \(\Delta Q B M\) có
\(\hat{M Q A} = \hat{B M Q}\) (so le trong)
\(M Q\) là cạnh chung;
\(\hat{A M Q} = \hat{B Q M}\) (\(A x\) // \(Q B\))
Suy ra \(\Delta M A Q = \&\text{nbsp}; \Delta Q B M\) (g-c-g)
Suy ra \(\hat{M B Q} = \hat{M A Q} = 9 0^{\circ}\) (2 góc tương ứng)
Xét tứ giác \(A M B Q\) có: \(\hat{Q A M} = \hat{A M B} = \hat{M B Q} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật
b) Do tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật
Mà \(P\) là trung điểm AB nên PQ=1/2(1)
Xét \(\Delta A I B\) vuông tại \(I\) và có \(I P\) là đường trung tuyến
Suy ra \(I P = \frac{1}{2} A B\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow Q P = I P \Rightarrow \Delta P Q I\) cân tại \(P\)
a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD, AB // CD.
Mà E, F lần lượt là trung điểm của AB, CD nên AE = BE = \(\frac{1}{2}\)AB, CF = DF = \(\frac{1}{2}\)CD
Do đó AE = BE = CF = DF.
Xét tứ giác AEFD có:
AE // DF (vì AB // CD);
AE = DF (chứng minh trên)
Do đó tứ giác AEFD là hình bình hành.
Xét tứ giác AECF có:
AE // CF (vì AB // CD);
AE = CF (chứng minh trên)
Do đó tứ giác AECF là hình bình hành.
Vậy hai tứ giác AEFD, AECF là những hình bình hành.
b) Vì tứ giác AEFD là hình bình hành nên EF = AD.
Vì tứ giác AECF là hình bình hành nên AF = EC.
Vậy EF = AD, AF = EC.
a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD, AB // CD.
Mà E, F lần lượt là trung điểm của AB, CD nên AE = BE = \(\frac{1}{2}\)AB, CF = DF = \(\frac{1}{2}\)CD
Do đó AE = BE = CF = DF.
Xét tứ giác AEFD có:
AE // DF (vì AB // CD);
AE = DF (chứng minh trên)
Do đó tứ giác AEFD là hình bình hành.
Xét tứ giác AECF có:
AE // CF (vì AB // CD);
AE = CF (chứng minh trên)
Do đó tứ giác AECF là hình bình hành.
Vậy hai tứ giác AEFD, AECF là những hình bình hành.
b) Vì tứ giác AEFD là hình bình hành nên EF = AD.
Vì tứ giác AECF là hình bình hành nên AF = EC.
Vậy EF = AD, AF = EC.