Nguyễn Viết Trọng
Giới thiệu về bản thân
a) Hình ảnh này minh hoạ cho phương pháp gì? Nêu ý nghĩa của phương pháp đó. Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn trợ lực do con người thực hiện). Ý nghĩa: * Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, từ đó tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt. Khắc phục những hạn chế của thụ phấn tự nhiên (như khi thiếu gió, thiếu côn trùng hoặc thời tiết bất lợi). Chủ động trong việc chọn lọc các tính trạng tốt từ cây bố (phấn hoa) để truyền cho cây mẹ, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. b) Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này để nâng cao năng suất cho lúa không? Vì sao? Trả lời: Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này (thường thực hiện bằng cách dùng dây thừng hoặc sào gạt trên ngọn lúa lúc đang trỗ hoa để phấn rơi vãi đều hơn). Vì sao: Lúa là cây tự thụ phấn nhờ gió là chính. Trong điều kiện tự nhiên, có thể một số bông lúa không nhận đủ phấn hoa dẫn đến tình trạng hạt bị lép. Việc tác động nhân tạo giúp phấn hoa phát tán mạnh hơn, tiếp cận được nhiều nhụy hoa hơn, đảm bảo quá trình thụ tinh diễn ra tối đa, từ đó giảm tỉ lệ hạt lép và tăng năng suất hạt trên mỗi bông.
a) Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật: Truyền đạt vật chất di truyền: Đảm bảo thông tin di truyền từ thế hệ trước được truyền sang thế hệ sau thông qua DNA/nhiễm sắc thể. Hình thành cơ thể mới: Tạo ra cá thể mới có các đặc điểm cơ bản giống bố mẹ. Sự gia tăng số lượng cá thể: Giúp duy trì sự tồn tại và phát triển của loài qua các thế hệ. b) Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:
Đặc điểm Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính Khái niệm Không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái. Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử. Cơ sở tế bào học Nguyên phân. Giảm phân tạo giao tử và thụ tinh. Đặc điểm di truyền Con giống hệt nhau và giống mẹ. Con mang đặc điểm di truyền kết hợp từ cả bố và mẹ. Ý nghĩa Duy trì các tính trạng tốt, tăng nhanh số lượng trong điều kiện ổn định.
Động vật có hai hình thức phát triển chính: Phát triển không qua biến thái: Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. Ví dụ: Người, chó, mèo, lợn, gà,... Phát triển qua biến thái: Có sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng. Được chia làm 2 loại: Biến thái hoàn toàn: Con non (ấu trùng) có hình dạng, cấu tạo rất khác với con trưởng thành. Ví dụ: Bướm, muỗi, ếch,... Biến thái không hoàn toàn: Con non phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác để trở thành con trưởng thành. Ví dụ: Châu chấu, gián, tôm,...